• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 11841/STC-ĐKKD Cà Mau 2026 triển khai bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/10/2026 10:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 11841/STC-ĐKKD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Đức Thánh
Trích yếu: Về việc triển khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT CÔNG VĂN 11841/STC-ĐKKD

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 11841/STC-ĐKKD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 11841/STC-ĐKKD PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ TÀI CHÍNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /STC-ĐKKD
Cà Mau, ngày tháng 10 năm 2026
V/v triển khai bổ sung thông tin
về chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp
Kính gửi:
- Các sở, ngành cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Quý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
(đăng trang Thông tin điện tử của Sở Tài chính).
Căn cứ Nghị quyết số 312/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Chính
phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2026 và Hội nghị trực tuyến
Chính phủ với địa phương; Công văn số 16558/BTC-DNTN ngày 16 tháng 10 năm
2026 của Bộ Tài chính về việc triển khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
của doanh nghiệp; Công văn số 3164/DNTN-GS ngày 07 tháng 10 năm 2026 của
Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể về việc kiểm tra kê khai
thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Thực hiện Công văn số 18032/UBND-KTTH ngày 22/10/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc triển khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp
1
, Sở Tài chính đề nghị các sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các
xã, phường phối hợp phổ biến, tuyên truyền đến doanh nghiệp về nội dung bổ sung
thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (CSHHL); đề nghị các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh khẩn trương rà soát, xác định CSHHL của doanh nghiệp và
kiểm tra tình hình thực hiện bổ sung thông tin CSHHL tại Phòng Đăng ký kinh
doanh đối với các doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Trường hợp doanh nghiệp đã bổ sung thông tin CSHHL (đã nộp Mẫu số 10
ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 121/2026/TT-BTC
ngày 21 tháng 8 năm 2026) thì không phải thực hiện lại thủ tục bổ sung thông tin
CSHHL, trừ trường hợp có thay đổi thông tin theo quy định pháp luật.
Trường hợp doanh nghiệp chưa bổ sung thông tin CSHHL, đề nghị Quý
doanh nghiệp sớm hoàn thiện hồ sơ và nộp (trực tuyến) trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn. Hồ
sơ thực hiện thủ tục gồm:
1
Thông tin CSHHL được quy định tại Luật số 76/2025/QH15; Điều 3, 4 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23
tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.
11841
23
1. Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu
số 12 và thông tin về CSHHL theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số
121/2026/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (gửi
kèm theo Công văn này).
2. Văn băn ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức
2
thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức, hồ sơ phải kèm theo bản sao hợp
đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp
và giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân
trực tiếp thực hiện thủ tục.
Đề nghị Quý doanh nghiệp khẩn trương hoàn thiện hồ sơ và thực hiện thủ tục
bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi bằng hình thức trực tuyến trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ
https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn, hoàn thành trước ngày 01 tháng 12 năm
2026 để bảo đảm tiến độ triển khai. Trường hợp không thực hiện theo quy định,
doanh nghiệp có thể bị xem xét xử lý theo quy định pháp luật hiện hành
3
.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Quý doanh nghiệp
liên hệ Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính tỉnh Cà Mau, địa chỉ Số 120,
đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc Bộ phận một cửa
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau, số 298, đường Trần Hưng
Đạo, Phường Tân Thành , điện thoại: 02902.220077 (Quầy số 12) để được hướng
dẫn, hỗ trợ.
Sở Tài chính đề nghị cơ quan, đơn vị phối hợp tuyên truyền phổ biến nội
dung nêu trên đến doanh nghiệp; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh quan tâm, khẩn
trương triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh (báo cáo);
- Thuế tỉnh (p/h tuyên truyền DN);
- Báo và Phát thanh truyền hình Cà Mau (p/h
tuyên truyền);
- VP Sở (đăng trên trang Thông tin điện của Sở);
- Lưu: VT, ĐKKD (LK).
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Đức Thánh
2
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
phải có bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới
thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp.
3
Nghị định số 288/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
ST
T
Họ và tên
Ngày,
tháng
, năm
sinh
Gii
tnh
Số, ngày cấp,
cơ quan cấp
Giấy tờ pháp lý
của cá nhân
1
Quố
c
tch
D
â
n
t
c
Đa chỉ
liên lạc
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
2
Người
quản lý
doanh
nghiệp
3
T lệ sở hữu vốn điu
lệ
4
T lệ sở hữu c phn
c quyn
biu quyt
5
Thành
viên
hợp
danh
6
Nhó
m cá
nhân
có
quan
hệ gia
đình/
hợp
đồng
7
Kim
soát
doanh
nghiệp
8
Trực
tip
Gián
tip
Tng
Trực
tip
Gián
tip
Tng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11=9+1
0
12
13
14=12+
13
15
16
17
18
1
Cà Mau, ngày tháng năm
NGƯỜI ĐẠI DIN THEO PHÁP LUẬT/ CHỦ TỊCH
CÔNG TY/CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên)
9
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Mẫu số 12
TÊN DOANH NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………..
……, ngày…… tháng…… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
(Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp;
Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp)
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) .......................
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .................................................................
A. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP/
THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
(Doanh nghiệp chọn và kê khai vào trang tương ứng với nội dung đăng ký/
thông báo thay đổi và gửi kèm)
Doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở (chỉ kê khai trong trường hợp
doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp hoặc sáp nhập doanh
nghiệp, đánh dấu X vào ô thích hợp):
- Đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp
- Đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp
Thông tin về doanh nghiệp bị sáp nhập (chỉ kê khai trong trường hợp doanh
nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp):
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị
sáp nhập và các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp bị sáp nhập.
- Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường
biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an
ninh
1
: Có Không
1
Kê khai trong trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp dẫn đến thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt sau khi thay đổi (ghi bằng chữ in
hoa): ........................................................................................................................
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài sau khi thay đổi (nếu có):
.................................................................................................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt sau khi thay đổi (nếu có): ....................................
.................................................................................................................................
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH
Địa chỉ trụ sở chính sau khi thay đổi:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………
Xã/Phường/Đặc khu: ………………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại: ..................................................... Số fax (nếu có): ...................
Thư điện tử (nếu có): .................................... Website (nếu có): .................
Đồng thời thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế (Đánh dấu X vào ô vuông
nếu doanh nghiệp thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế tương ứng với địa chỉ trụ
sở chính).
- Doanh nghiệp nằm trong (Doanh nghiệp phải đánh dấu X vào ô vuông tương
ứng với khu công nghệ cao nếu nộp hồ sơ tới Ban quản lý khu công nghệ cao):
Khu công nghiệp
Khu chế xuất
Khu kinh tế
Khu công nghệ cao
Doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết trụ sở doanh nghiệp thuộc
quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp tư nhân và được sử
dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH/
THÀNH VIÊN HỢP DANH CÔNG TY HỢP DANH
Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH: (kê khai Danh sách thành
viên công ty TNHH theo Mẫu số 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) Gửi
kèm.
Trường hợp thay đổi thành viên hợp danh công ty hợp danh: (kê khai Danh
sách thành viên hợp danh theo Mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này – không kê khai nội dung thông tin về thành viên góp vốn của công ty hợp
danh) Gửi kèm.
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ, PHẦN VỐN GÓP,
TỶ LỆ PHẦN VỐN GÓP
1. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty:
Vốn điều lệ đã đăng ký (bằng số, bằng chữ, VNĐ): ....................................
Vốn điều lệ sau khi thay đổi (bằng số, bằng chữ, VNĐ): ............................
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có, ghi bằng số, loại
ngoại tệ): .................................................................................................................
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài
trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không ? Có Không
Thời điểm thay đổi vốn: ...............................................................................
Hình thức tăng, giảm vốn: ...........................................................................
Nguồn vốn điều lệ sau khi thay đổi vốn điều lệ:
Loại nguồn vốn
Số tiền (bằng số; VNĐ và giá
trị tương đương theo đơn vị tiền
nước ngoài, nếu có)
Tỷ lệ (%)
Vốn ngân sách nhà nước
Vốn tư nhân
Vốn nước ngoài
Vốn khác
Tổng cộng
Tài sản góp vốn sau khi thay đổi vốn điều lệ:
STT
Tài sản góp vốn
Giá trị vốn của từng tài sản
trong vốn điều lệ (bằng số,
VNĐ)
Tỷ lệ
(%)
1
Đồng Việt Nam
2
Ngoại tệ tự do chuyển đổi
(ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền
được góp bằng mỗi loại
ngoại tệ)
3
Vàng
4
Quyền sử dụng đất
5
Quyền sở hữu trí tuệ
6
Các tài sản khác (ghi rõ loại
tài sản, số lượng và giá trị
còn lại của mỗi loại tài
sản, có thể lập thành danh
mục riêng kèm theo hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp)
Tổng số
Thông tin về cổ phần (chỉ kê khai đối với công ty cổ phần):
Mệnh giá cổ phần: ........................................................................................
STT
Loại cổ phần
Số
lượng
Giá trị (bằng
số, VNĐ)
Tỉ lệ so với
vốn điều lệ
(%)
1
Cổ phần phổ thông
2
Cổ phần ưu đã biểu quyết
3
Cổ phần ưu đã cổ tức
4
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
5
Các cổ phần ưu đãi khác
Tổng số
2. Đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp công ty TNHH,
công ty hợp danh: Gửi kèm.
Kê khai phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp mới của thành viên công ty TNHH
hai thành viên trở lên/thành viên hợp danh công ty hợp danh theo mẫu tương ứng
tại Mẫu số 6, Mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
(Đối với thành viên có phần vốn góp không thay đổi, trong danh sách thành
viên không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên đó).
Doanh nghiệp cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác sau khi giảm vốn (doanh nghiệp chỉ ghi cam kết trong trường hợp
đăng ký giảm vốn điều lệ).
THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
1
1. Bổ sung ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh
nghiệp thông báo bổ sung ngành, nghề kinh doanh vào danh sách ngành, nghề
kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
STT
Tên ngành, nghề
kinh doanh
được bổ sung
Mã
ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (Trường
hợp ngành, nghề kinh doanh được bổ sung
là ngành, nghề kinh doanh chính thì đánh
dấu X để chọn một trong các ngành, nghề
đã kê khai)
2. Bỏ ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh
nghiệp thông báo bỏ ngành, nghề kinh doanh khỏi danh sách ngành, nghề kinh
doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
STT
Tên ngành, nghề kinh doanh
được bỏ khỏi danh sách đã đăng ký
Mã ngành
Ghi chú
3. Sửa đổi chi tiết ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp
doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung chi tiết của ngành, nghề kinh doanh
đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
STT
Tên ngành,
nghề kinh
doanh
được sửa đổi
chi tiết
Mã
ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (Trường
hợp ngành, nghề kinh doanh được sửa đổi
là ngành, nghề kinh doanh chính thì đánh
dấu X để chọn một trong các ngành, nghề
đã kê khai)
Doanh nghiệp cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với các
ngành nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà
đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Lưu ý:
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh từ ngành này
sang ngành khác, doanh nghiệp kê khai đồng thời tại mục 1, 2 nêu trên, cụ thể như
sau: kê khai ngành, nghề kinh doanh mới tại mục 1; kê khai ngành, nghề kinh
doanh cũ tại mục 2.
1
- Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, ngành, nghề
kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi
có đủ điều kiện theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh chính từ ngành
này sang ngành khác nhưng không thay đổi danh sách ngành, nghề kinh doanh đã
đăng ký, doanh nghiệp thực hiện cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp
theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025
của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp chỉ bỏ ngành, nghề kinh doanh chính mà không bổ sung thêm
ngành, nghề kinh doanh mới và chọn một ngành, nghề kinh doanh khác trong số
các ngành, nghề kinh doanh còn lại đã đăng ký làm ngành, nghề kinh doanh chính
thì đồng thời kê khai tại mục 2, 3 nêu trên, cụ thể như sau: kê khai ngành, nghề
kinh doanh bị bỏ tại mục 2; kê khai ngành, nghề kinh doanh chính mới tại mục 3.
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ
CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Vốn đầu tư đã đăng ký (bằng số; bằng chữ; VNĐ): ....................................
Vốn đầu tư sau khi thay đổi (bằng số; bằng chữ; VNĐ): ............................
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có, bằng số, loại ngoại
tệ): ...........................................................................................................................
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài
trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có Không
Thời điểm thay đổi vốn: ...............................................................................
Hình thức tăng, giảm vốn: ............................................................................
Tài sản góp vốn sau khi thay đổi vốn đầu tư:
STT
Tài sản góp vốn
Giá trị vốn của từng tài sản
trong vốn đầu tư (bằng số,
VNĐ)
Tỷ lệ
(%)
1
Đồng Việt Nam
2
Ngoại tệ tự do chuyển đổi
(ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền
được góp bằng mỗi loại
ngoại tệ)
3
Vàng
4
Quyền sử dụng đất
5
Quyền sở hữu trí tuệ
6
Các tài sản khác (ghi rõ loại
tài sản, số lượng và giá trị
còn lại của mỗi loại tài
sản, có thể lập thành danh
mục riêng kèm theo hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp)
Tổng số
1
S
T
T
Chủ sở hữu/Thành
viên công ty
TNHH/Cổ đông là
nhà đầu tư nước
ngoài là tổ chức
Tên người đại
diện theo uỷ
quyền
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Giới
tính
Số, ngày cấp,
cơ quan cấp
Giấy tờ pháp
lý của cá nhân
2
Quốc
tịch
Dân
tộc
Địa chỉ
liên lạc
Vốn được uỷ quyền
Chữ ký của
người đại diện
theo uỷ quyền
4
Ghi
chú
(nếu
có)
Tổng giá trị vốn được
đại diện (bằng số;
VNĐ và giá trị
tương đương theo
đơn vị tiền nước
ngoài, nếu có)
Tỷ lệ
3
(%)
Thời
điểm
đại diện
phần
vốn
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
1
THÔNG BÁO THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP/
THÔNG BÁO THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG LÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
CÔNG TY CỔ PHẦN
3
Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập (kê khai theo Mẫu số 7 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm (Đối với cổ đông sáng lập có phần
vốn góp không thay đổi, trong danh sách cổ đông sáng lập không bắt buộc phải
có chữ ký của cổ đông sáng lập đó).
Trường hợp thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (kê khai theo Mẫu
số 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm (Đối với cổ đông có
phần vốn góp không thay đổi, trong danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông đó).
Doanh nghiệp cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với các
ngành nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà
đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3
Dùng trong trường hợp (i) thay đổi từ cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài này sang cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài khác và (ii)
thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Điều
113 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hiện có mà không
thay đổi cổ đông sáng lập/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin tại Mục B của Biểu mẫu
này.
THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
STT
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1
Thông tin về Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Giám đốc/Tổng giám đốc:.......................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: …………………
Số định danh cá nhân: ..............................................................................
Điện thoại:................................................................................................
2
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có)
1
:
Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán:................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: ………………
Số định danh cá nhân: .................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................
3
Địa chỉ nhận thông báo thuế:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ……
Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………….Số fax (nếu có):………………..
Thư điện tử (nếu có):……………………………………………………
4
Ngày bắt đầu hoạt động
2
: …../…../…….
5
Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch toán độc
lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”. Trường hợp chọn ô “Hạch toán độc
lập” mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho
cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài
chính hợp nhất”):
Hạch toán độc lập
Có báo cáo tài chính hợp nhất
Hạch toán phụ thuộc
6
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…./.……. đến ngày …..…/..…….
3
(Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
7
Tổng số lao động: ......................................................................
1
Trường hợp doanh nghiệp kê khai hình thức hạch toán là Hạch toán độc lập tại chỉ tiêu 5 thì bắt buộc phải kê khai thông tin về
Kế toán trưởng/phụ trách kế toán tại chỉ tiêu 2.
2
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt
đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên
của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.
- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
8
Có hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M không?
Có
Không
9
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)
4
:
Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT
Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT
4
Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để
xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này, trừ trường hợp doanh nghiệp mua bán, chế tác vàng,
bạc, đá quý có thể chọn thêm phương pháp trực tiếp trên GTGT ngoài các phương pháp khác (nếu có).
THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA
DOANH NGHIỆP
a) Trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng
lợi của doanh nghiệp (bao gồm người quản lý doanh nghiệp) đã kê khai với Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thì doanh nghiệp kê khai theo Mẫu số 10 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này: Gửi kèm.
b) Đối với doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025, doanh nghiệp
bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại
khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Doanh nghiệp (kê khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này): Gửi kèm.
B. BỔ SUNG, CẬP NHẬT THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
1
.......................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
1
Trường hợp cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sử dụng Mẫu số
19 Phụ lục I Thông tư này, không sử dụng mẫu này.
C. ĐỀ NGHỊ HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
- Thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy xác nhận về
việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cấp ngày .../.../... là: ......................
.................................................................................................................................
- Thông tin đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp ngày .../.../...
là: .............................................................................................................................
.................................................................................................................................
Do vậy, đề nghị Quý Cơ quan hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp theo đúng thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà doanh nghiệp
đã đăng ký.
Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp cho doanh nghiệp đối với các thông tin thay đổi nêu trên. (Đánh dấu X
vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy xác nhận thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp).
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Cơ quan đăng
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện
thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
CHỦ TỊCH CÔNG TY/CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN/CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký và ghi họ tên)
1
1
- Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật đồng thời đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp thì Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị/người được ủy quyền, người đại diện của
chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 78 Luật Doanh nghiệp ký trực tiếp
vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp
vào phần này.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 11841/STC-ĐKKD của Sở Tài chính tỉnh Cà Mau về việc triển khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 11841/STC-ĐKKD (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Công văn 11841/STC-ĐKKD
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×