Chính sách mới lĩnh vực y tế có hiệu lực tháng 02/2026

Bài viết dưới đây là tổng hợp của LuatVietnam về những chính sách mới có hiệu lực trong tháng 02/2026 thuộc lĩnh vực y tế. Cùng theo dõi để biết chi tiết.

1. Người lao động được khám sức khoẻ trước khi làm việc

Bộ Y tế ban hành Thông tư 56/2025/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp, ban hành ngày 31/12/2025.

Theo đó, 

Theo Thông tư 56/2025/TT-BYT, đối tượng phải khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc là người lao động thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13.

Cụ thể, căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BYT, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trong các trường hợp:

- Trước khi bố trí làm việc;

- Trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn;

- Hoặc khi người lao động đã điều trị, phục hồi sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Người lao động thuộc diện này phải được khám theo đúng Phiếu khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT.

Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ, đã được cấp giấy khám sức khỏe và giấy này vẫn còn thời hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT, thì chỉ thực hiện khám chuyên khoa theo yêu cầu.

Việc khám chuyên khoa được chỉ định căn cứ vào vị trí việc làm và các yếu tố có hại tại nơi làm việc. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp có trách nhiệm chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng…) để bảo đảm phù hợp với điều kiện lao động cụ thể.

Chính sách mới tháng 02/2026 về y tế
Chính sách mới tháng 02/2026 về Y tế (Ảnh minh hoạ)

2. Bộ Y tế ban hành quy định mới về danh mục bệnh truyền nhiễm và tiêm vắc xin bắt buộc

Bộ Y tế vừa ký ban hành Thông tư số 52/2025/TT-BYT, quy định danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc, nhằm tăng cường phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, ban hành ngày 31/12/2025.

Theo đó, theo Điều 1 Thông tư số 52/2025/TT-BYT, trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, các bệnh truyền nhiễm bắt buộc tiêm gồm viêm gan B, lao phổi, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, Haemophilus influenzae týp b, sởi, rubella, viêm não Nhật Bản, tiêu chảy do vi rút Rota và phế cầu.

Cụ thể, đối với viêm gan B, trẻ sơ sinh được tiêm liều sơ sinh trong vòng 24 giờ sau khi sinh; trẻ em tiêm vắc-xin phối hợp chứa thành phần viêm gan B theo 3 liều lúc 2, 3 và 4 tháng tuổi, với hướng dẫn tiêm bù nếu trễ. Bệnh lao phổi được tiêm một liều cho trẻ em trong vòng 1 tháng sau sinh, tiêm bù nếu muộn trước 12 tháng tuổi.

Đối với bạch hầu, ho gà và uốn ván, trẻ em được tiêm 3 liều cơ bản lúc 2, 3 và 4 tháng tuổi, sau đó nhắc lại khi trẻ 18 tháng tuổi và 7 tuổi; phụ nữ có thai được tiêm vắc-xin uốn ván theo hướng dẫn chi tiết 4 tình huống, mũi cuối trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 2 tuần. Bại liệt tiêm vắc-xin uống 3 liều lúc 2, 3, 4 tháng và tiêm vắc-xin tiêm 2 liều lúc 5 và 9 tháng tuổi, với hướng dẫn tiêm bù nếu muộn.

Trẻ em còn được tiêm vắc-xin Haemophilus influenzae týp b 3 liều lúc 2, 3, 4 tháng tuổi, với hướng dẫn tiêm bù từ 2-18 tháng tuổi nếu trễ, và tiêm nhắc trước 5 tuổi.

Vắc-xin sởi được tiêm lúc trẻ đủ 9 tháng, nhắc lại lúc 18 tháng, còn rubella tiêm lúc 18 tháng. Viêm não Nhật Bản tiêm 3 liều lúc 1 tuổi, 1-2 tuần sau liều 1 và 1 năm sau liều 1, có hướng dẫn tiêm bù nếu trễ.

Tiêu chảy do vi rút Rota được tiêm 2 liều uống lúc 2 tháng và ít nhất 1 tháng sau, trước khi trẻ đủ 6 tháng.

Vắc-xin phế cầu tiêm 2-3 liều tùy độ tuổi, hướng dẫn tiêm bù từ trẻ dưới 12 tháng, trẻ 12-24 tháng và ≥24 tháng chưa tiêm trước đó. Bộ Y tế nhấn mạnh khoảng cách giữa các mũi tiêm tối thiểu 28 ngày.

Thông tư cũng quy định danh mục vắc-xin và sinh phẩm y tế bắt buộc cho người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch, gồm bạch hầu, bại liệt, ho gà, rubella, sởi, tả, viêm não Nhật Bản, dại, cúm và Covid-19.

Việc xác định đối tượng do UBND tỉnh, thành phố hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế quyết định tùy tình hình dịch. Riêng vắc-xin phế cầu được triển khai theo lộ trình Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030, dựa trên nguồn lực trung ương và địa phương, nhằm đảm bảo trẻ em chưa tiêm phòng có thể tiếp cận đầy đủ.

Thông tư số 52/2025/TT-BYT là bước tiến quan trọng trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giúp phòng ngừa dịch bệnh và nâng cao tỷ lệ bao phủ tiêm chủng tại Việt Nam. 

Tại Việt Nam, trong nhiều năm qua, tiêm chủng đã giúp giảm đáng kể tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm, đóng góp quan trọng vào thành tựu thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Bên cạnh hình thức tiêm chủng bắt buộc được miễn phí trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng hoặc tiêm chủng chống dịch, người dân có thể lựa chọn tiêm chủng dịch vụ tại các cơ sở đủ điều kiện và trả phí như hệ thống tiêm chủng Safpo/Potec, Long Châu, VNVC... 

Các cơ sở này cung cấp các vắc-xin phòng bệnh đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam giúp người dân tăng cơ hội để tiếp cận với các loại vắc-xin phòng bệnh.

3. Bộ Y tế hướng dẫn về phân nhóm thiết bị y tế theo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng

Bộ Y tế ban hành Thông tư 57/2025/TT-BYT hướng dẫn phân nhóm thiết bị y tế theo tiêu chuẩn, ban hành ngày 31/12/2025.

Thiết bị y tế được phân nhóm phải đáp ứng đồng thời về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng theo yêu cầu về chuyên môn, nhu cầu của đơn vị sử dụng tương ứng với nhóm quy định và được lưu hành hợp pháp tại Việt Nam.

Thiết bị y tế sản xuất tại Việt Nam được tham gia vào tất cả các nhóm tương ứng nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Về tiêu chuẩn kỹ thuật: Đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị y tế do đơn vị sử dụng lựa chọn tương ứng với nhóm theo quy định.

Về chất lượng: Được lưu hành hợp pháp tại Việt Nam.

Theo đó, theo Điều 4 Thông tư 57/2025/TT-BYT phân nhóm thiết bị y tế theo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng thành 6 nhóm:

Nhóm Tiêu chuẩn kỹ thuật Yêu cầu về chất lượng (lưu hành)
Nhóm 1 Có một hoặc một số tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể do đơn vị sử dụng lựa chọn, đáp ứng khoản 1 Điều 2 và điểm a khoản 2 Điều 2 của Thông tư Có tối thiểu 01 tổ chức/nước/vùng lãnh thổ cho phép lưu hành, thuộc danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
Nhóm 2 Có một hoặc một số tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể do đơn vị sử dụng lựa chọn, đáp ứng khoản 1 Điều 2 và điểm a khoản 2 Điều 2 của Thông tư Có tối thiểu 01 tổ chức/nước/vùng lãnh thổ cho phép lưu hành, ngoài danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
Nhóm 3 Có một hoặc một số tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể do đơn vị sử dụng lựa chọn, đáp ứng khoản 1 Điều 2 và điểm a hoặc b khoản 2 Điều 2 của Thông tư Có tối thiểu 01 tổ chức/nước/vùng lãnh thổ cho phép lưu hành, thuộc danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
Nhóm 4 Có một hoặc một số tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể do đơn vị sử dụng lựa chọn, đáp ứng khoản 1 Điều 2 và điểm a hoặc b khoản 2 Điều 2 của Thông tư Có tối thiểu 01 tổ chức/nước/vùng lãnh thổ cho phép lưu hành, ngoài danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
Nhóm 5 Có một hoặc một số tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể do đơn vị sử dụng lựa chọn, đáp ứng khoản 1 Điều 2 và điểm a hoặc b hoặc c khoản 2 Điều 2 của Thông tư Có tối thiểu 01 tổ chức/nước/vùng lãnh thổ cho phép lưu hành, thuộc danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
Nhóm 6 Có một hoặc một số tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể do đơn vị sử dụng lựa chọn, đáp ứng khoản 1 Điều 2 và điểm a hoặc b hoặc c khoản 2 Điều 2 của Thông tư Có tối thiểu 01 tổ chức/nước/vùng lãnh thổ cho phép lưu hành, ngoài danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư

4. Bộ Y tế ban hành danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH từ 15/02/2026

Bộ Y tế ban hành Thông tư 60/2025/TT-BYT quy định bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.

Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BYT quy định Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH từ 15/02/2026 gồm:

Nhóm bệnh

STT

Tên bệnh nghề nghiệp

I. Bệnh bụi phổi - đường hô hấp

1

Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp

2

Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp

3

Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp

4

Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp

5

Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp

6

Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp

7

Bệnh hen nghề nghiệp

II. Bệnh nhiễm độc hóa chất, kim loại nặng

8

Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp

9

Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng

10

Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp

11

Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp

12

Bệnh nhiễm độc 2,4,6-Trinitrotoluen (TNT) nghề nghiệp

13

Bệnh nhiễm độc arsenic nghề nghiệp

14

Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm phosphor hữu cơ và carbamat)

15

Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp

16

Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp

17

Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp

III. Bệnh do yếu tố vật lý

18

Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

19

Bệnh giảm áp nghề nghiệp

20

Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân

21

Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ

22

Bệnh phóng xạ nghề nghiệp

23

Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp

IV. Bệnh da nghề nghiệp

24

Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

25

Bệnh sạm da nghề nghiệp

26

Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm

27

Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài

28

Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su

V. Bệnh truyền nhiễm liên quan nghề nghiệp

29

Bệnh Leptospira nghề nghiệp

30

Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp

31

Bệnh lao nghề nghiệp

32

Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

33

Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp

VI. Bệnh ung thư, bệnh đặc biệt

34

Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp

35

Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (COVID-19) nghề nghiệp

Lưu ý: Danh mục trên ban hành theo Thông tư của Bộ Y tế, là căn cứ để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Luật BHXH 2024. Mỗi bệnh tương ứng 01 Phụ lục quy định điều kiện phơi nhiễm, tiêu chuẩn chẩn đoán và giám định mức suy giảm khả năng lao động.

5. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng là thiết bị y tế thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế

Bộ Y tế ban hành Thông tư 46/2025/TT-BYT phân cấp thẩm quyền tiêu chuẩn, định mức thiết bị y tế, ban hành ngày 29/12/2025.

Theo đó, theo Điều 2 Thông tư 46/2025/TT-BYT, Bộ trưởng Bộ Y tế phân cấp thẩm quyền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng là thiết bị y tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

Thông tư cũng quy định: tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng là thiết bị y tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành còn phù hợp thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành cho đến khi có quyết định thay thế.

Trên đây là thông tin về việc Chính sách mới tháng 02/2026 về y tế…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Giới thiệu dịch vụ tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP

Giới thiệu dịch vụ tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP

Giới thiệu dịch vụ tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP

Dịch vụ tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng đúng luật - vận hành an toàn - phòng ngừa rủi ro trong thời đại dữ liệu số.

Đã có Bảng so sánh Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025 và Luật 2018

Đã có Bảng so sánh Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025 và Luật 2018

Đã có Bảng so sánh Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025 và Luật 2018

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025 hiệu lực từ 01/3/2026 có nhiều điểm mới so với quy định hiện hành. Bảng so sánh chi tiết của LuatVietnam đối chiếu rõ quy định cũ - mới, làm nổi bật các nội dung điều chỉnh quan trọng, thuận tiện tra cứu và áp dụng.