Điểm mới Nghị định 181/2026/NĐ-CP về quản lý chức danh và đại diện vốn Nhà nước

Chính phủ đã ban hành Nghị định 181/2026/NĐ-CP ngày 21/5/2026 về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

1. Bổ sung quy định về tỉ lệ số lượng người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tối đa tại HĐQT

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, việc kiêm nhiệm các chức danh, chức vụ khác của người đại diện phần vốn nhà nước được quy định như sau:

- Người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách chỉ được làm việc tại 01 doanh nghiệp;

- Người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tham gia làm người đại diện phần vốn nhà nước tại không quá 03 doanh nghiệp; số lượng người đại diện không chuyên trách tại một doanh nghiệp không quá 30% số lượng thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị;

- Người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách có thể tham gia làm người đại diện tại một hoặc một số doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều lệ; không được kiêm nhiệm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Như vậy, quy định mới đã bổ sung quy định về tỉ lệ số lượng người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tối đa tại Hội đồng quản trị.

Điểm mới Nghị định 181/2026/NĐ-CP về quản lý chức danh và đại diện vốn Nhà nước
Điểm mới Nghị định 181/2026/NĐ-CP về quản lý chức danh và đại diện vốn Nhà nước (Ảnh minh họa)

2. Bổ sung quy định về nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm

Theo Điều 33 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm bao gồm:

- Kịp thời xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm khi có đủ căn cứ. Không thực hiện việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức đối với trường hợp phải miễn nhiệm.

- Khuyến khích việc tự nguyện thôi giữ chức vụ, từ chức khi không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, không còn đủ uy tín hoặc vi phạm chưa đến mức phải miễn nhiệm.

- Trường hợp sau khi thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm mà có nguyện vọng thôi việc, nghỉ hưu thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

3. Bổ sung một số trường hợp được xem xét từ chức

Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 159/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 69/2023/NĐ-CP, việc xem xét cho từ chức đối với người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.

- Để cơ quan, đơn vị mình quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng.

- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của Đảng.

Đối tượng, quy trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Vì các lý do chính đáng khác của cá nhân.

Theo khoản 1 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, việc xem xét cho từ chức đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;

- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

- Vì các lý do chính đáng khác của cá nhân;

- Là người đứng đầu để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;

- Có 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời hạn giữ chức vụ;

- Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và doanh nghiệp;

- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và doanh nghiệp;

- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và cơ quan (trừ trường hợp chứng minh được bản thân không biết);

- Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao, gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

Ngoài các trường hợp nêu trên, căn cứ vào thực tế công việc và theo thẩm quyền, cấp có thẩm quyền quyết định việc cho thôi giữ chức vụ đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Bổ sung những trường hợp không được từ chức

Theo khoản 2 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, những trường hợp không được từ chức bao gồm:

- Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan trọng yếu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ do bản thân đã thực hiện, nếu từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị giao;

- Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền;

- Thuộc các trường hợp đang trong thời điểm xem xét miễn nhiệm:

  • Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác;

  • Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;

  • Để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định;

  • Là người đứng đầu để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

  • Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;

Bổ sung những trường hợp không được từ chức
Bổ sung những trường hợp không được từ chức (Ảnh minh họa)

 

5. Điều chỉnh, bổ sung một số trường hợp xem xét miễn nhiệm

Theo khoản 1 Điều 53 Nghị định 159/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 69/2023/NĐ-CP, việc xem xét miễn nhiệm đối với người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách mà cấp có thẩm quyền xác định là năng lực hạn chế, uy tín giảm sút.

- Bị kỷ luật khiển trách hai lần trở lên trong cùng một thời hạn bổ nhiệm.

- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của Đảng.

Đối tượng, quy trình, thủ tục lấy phiếu tín nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.

- Người quản lý doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng.

Theo khoản 1 Điều 35 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, các trường hợp bị xem xét miễn nhiệm bao gồm:

- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao;

- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 02 lần trở lên trong cùng một thời hạn bổ nhiệm;

- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

- Có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác;

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;

- Để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định;

- Là người đứng đầu để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

- Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;

- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP nhưng không tự nguyện từ chức;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật, quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc quy định tại Điều lệ.

6. Điều chỉnh quy định áp dụng sau khi xử lý miễn nhiệm

Theo khoản 3 Điều 53 Nghị định 159/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 69/2023/NĐ-CP, quy định áp dụng sau khi xử lý miễn nhiệm được quy định như sau:

- Người quản lý doanh nghiệp nhà nước, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước bị miễn nhiệm không được hưởng lương theo chức vụ, chức danh kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm. 

- Sau khi bị miễn nhiệm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét bố trí công tác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc không bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn; người bị miễn nhiệm có trách nhiệm chấp hành quyết định phân công của cấp có thẩm quyền. 

- Trường hợp bị miễn nhiệm do xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong 02 năm liên tiếp thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho thôi việc theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 4 Điều 35 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định:

- Sau khi miễn nhiệm, cấp có thẩm quyền xem xét bố trí làm công tác chuyên môn (không làm công tác lãnh đạo, quản lý); sau ít nhất từ 36 tháng công tác ở vị trí mới, nếu khắc phục tốt các sai phạm, khuyết điểm, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm.

- Đối với trường hợp phải miễn nhiệm nhưng tự chủ động có đơn từ chức:

  • Cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp (đối với trường hợp chức vụ thấp hơn một cấp không còn vị trí do đã bố trí đủ số lượng); 

  • Sau ít nhất từ 24 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới nếu khắc phục tốt các sai phạm, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi miễn nhiệm theo quy định.

- Nếu người đại diện phần vốn nhà nước sau khi miễn nhiệm mà có nguyện vọng nghỉ công tác, nghỉ hưu thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều chỉnh quy định áp dụng sau khi xử lý miễn nhiệm
Điều chỉnh quy định áp dụng sau khi xử lý miễn nhiệm (Ảnh minh họa)

7. Bổ sung quy định về tạm đình chỉ công tác đối với người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp và kiểm soát viên

Theo khoản 2 Điều 36 Nghị định 181/2026/NĐ-CP, cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác nếu có một trong các căn cứ sau đây:

- Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;

- Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

- Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ;

- Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý;

- Bị kỷ luật đảng bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ đang giữ mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng, doanh nghiệp;

- Đã có quyết định khởi tố bị can để phục vụ công tác điều tra;

- Có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự và cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác.

Trên đây là thông tin về việc Điểm mới Nghị định 181/2026/NĐ-CP về quản lý chức danh và đại diện vốn Nhà nước…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được xem xét được từ chức. Vậy trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Việc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, trật tự xã hội mà còn bị xử lý theo các quy định hình sự và hành chính hiện hành. Vậy hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Năm 2026, những trường hợp nào phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể?

Năm 2026, những trường hợp nào phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể?

Năm 2026, những trường hợp nào phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể?

Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là thủ tục được áp dụng trong những trường hợp nhất định nhằm phục vụ công tác quản lý, phòng ngừa và xử lý vi phạm. Vậy năm 2026, hững trường hợp nào phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể?