- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 52/2025/TT-BYT về danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin bắt buộc
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 52/2025/TT-BYT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Thị Liên Hương |
| Trích yếu: | Ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 52/2025/TT-BYT
Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin bắt buộc cho trẻ em và phụ nữ có thai từ 15/02/2026
Ngày 31/12/2025, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 52/2025/TT-BYTquy định danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.
Thông tư này áp dụng cho trẻ em và phụ nữ có thai trên toàn quốc, trong khuôn khổ Chương trình tiêm chủng mở rộng. Ngoài ra, các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch cũng thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư. Theo đó, Danh mục bệnh truyền nhiễm và lịch tiêm chủng như sau:
Thông tư quy định danh mục các bệnh truyền nhiễm mà trẻ em và phụ nữ có thai phải tiêm vắc xin bắt buộc, bao gồm: viêm gan B, lao phổi, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, Haemophilus influenzae týp b, sởi, rubella, viêm não Nhật Bản, tiêu chảy do vi rút Rota, và bệnh do phế cầu.
Mỗi loại bệnh có lịch tiêm chủng cụ thể, ví dụ, trẻ sơ sinh phải tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ sau khi sinh, và trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên sẽ được tiêm các loại vắc xin khác theo lịch trình cụ thể.
Ngoài ra, Thông tư cũng quy định danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin bắt buộc cho người có nguy cơ mắc bệnh tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch, bao gồm các bệnh như bạch hầu, bại liệt, ho gà, rubella, sởi, tả, viêm não Nhật Bản, dại, cúm và COVID-19.
Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin trong trường hợp này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
Phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc được triển khai toàn quốc cho trẻ em và phụ nữ có thai, trừ vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định riêng.
Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2024/TT-BYT và có hiệu lực từ ngày 15/02/2026. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này và phản ánh khó khăn, vướng mắc về Bộ Y tế để được giải quyết.
Xem chi tiết Thông tư 52/2025/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2026
Tải Thông tư 52/2025/TT-BYT
| BỘ Y TẾ Số: 52/2025/TT-BYT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi
phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
_________________
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.
|
TT |
Bệnh truyền nhiễm |
Vắc xin, đối tượng và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng |
||
|
Vắc xin |
Đối tượng |
Độ tuổi, lịch tiêm chủng |
||
|
1 |
Bệnh viêm gan vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm gan vi rút B) |
Vắc xin viêm gan B đơn giá |
Trẻ sơ sinh |
- Tiêm một lần cho trẻ sơ sinh (liều sơ sinh) trong vòng 24 giờ sau khi sinh. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm sớm cho trẻ sơ sinh ngay khi có thể trong vòng 28 ngày sau khi sinh. |
|
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng ( *) sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
||
|
2 |
Bệnh lao phổi |
Vắc xin lao |
Trẻ em |
- Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau khi sinh. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm 1 lần ngay khi có thể trước khi trẻ đủ 12 tháng tuổi. |
|
3 |
Bệnh bạch hầu |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2 + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
|
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi. |
|||
|
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu giảm liều |
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1. |
||
|
4 |
Bệnh ho gà |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
|
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi . - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi. |
|||
|
5 |
Bệnh uốn ván |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
|
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi. |
|||
|
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1. |
|||
|
Vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai |
Phụ nữ có thai |
1. Đối với người chưa tiêm hoặc chưa tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản (là các liều tiêm trước khi đủ 1 tuổi), hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin: - Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. - Tiêm lần 4: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 3. - Tiêm lần 5: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 4. 2. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản: - Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 2. 3. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại: - Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai. - Tiêm lần 2: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 1. 4. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 2 liều nhắc lại: tiêm sớm 1 lần khi có thai. Trong tất cả 4 tình huống nêu trên, mũi tiêm sau cùng trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 2 tuần. |
||
|
6 |
Bệnh bại liệt |
Vắc xin bại liệt uống |
Trẻ em |
- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1. - Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2. - Trường hợp uống vắc xin không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Uống lần 1: ngay khi có thể. Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1. Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2. |
|
Vắc xin bại liệt tiêm |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 5 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: khi trẻ đủ 9 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: khi trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và cách ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. |
||
|
7 |
Bệnh do Haemophilus influenzae týp b |
Vắc xin Haemophilus influenzae týp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 18 tháng tuổi: Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 18 tháng tuổi: tiêm 1 lần ngay khi có thể nếu trẻ chưa được tiêm chủng vắc xin này và trước khi trẻ đủ 5 tuổi. |
|
8 |
Bệnh sởi |
Vắc xin sởi đơn giá |
Trẻ em |
- Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể. |
|
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi |
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách lần tiêm vắc xin có chứa thành phần sởi trước đó ít nhất 1 tháng. |
||
|
9 |
Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella) |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella |
Trẻ em |
- Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên. |
|
10 |
Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản) |
Vắc xin viêm não Nhật Bản |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi. - Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: 1 năm sau tiêm lần 1. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Tiêm lần 1: ngay khi có thể. + Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1. + Tiêm lần 3: cách lần 1 ít nhất 1 năm và cách lần 2 ít nhất 1 tháng. |
|
11 |
Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota |
Vắc xin Rota |
Trẻ em |
- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi - Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Uống lần 1: ngay khi có thể khi trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên. Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1 và trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi |
|
12 |
Bệnh do phế cầu |
Vắc xin phế cầu |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi. Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1. + Đối với trẻ từ 12 đến dưới 24 tháng tuổi chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 2 liều: Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1. + Đối với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 1 liều ngay khi có thể và trước khi trẻ đủ 5 tuổi. |
Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch
|
TT |
Tên bệnh truyền nhiễm |
Vắc xin, sinh phẩm y tế |
|
1 |
Bệnh bạch hầu |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu, huyết thanh kháng độc tố bạch hầu |
|
2 |
Bệnh bại liệt |
Vắc xin bại liệt hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt |
|
3 |
Bệnh ho gà |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà |
|
4 |
Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella) |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella |
|
5 |
Bệnh sởi |
Vắc xin sởi đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi |
|
6 |
Bệnh tả |
Vắc xin tả |
|
7 |
Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản) |
Vắc xin viêm não Nhật Bản |
|
8 |
Bệnh dại |
Vắc xin dại, huyết thanh kháng dại |
|
9 |
Bệnh cúm |
Vắc xin cúm |
|
10 |
Bệnh COVID-19 |
Vắc xin phòng COVID-19 |
2. Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.
Điều 3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
1. Phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc thuộc danh mục quy định tại Điều 1 Thông tư này được triển khai toàn quốc cho trẻ em, phụ nữ có thai trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, trừ vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phạm vi sử dụng vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 và nguồn lực của trung ương, địa phương.
3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo); - Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu: VT, PB, PC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Liên Hương |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!