Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được xem xét được từ chức. Vậy trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

1. 9 trường hợp người quản lý doanh nghiệp Nhà nước được xem xét cho từ chức

Căn cứ khoản 1 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 21/5/2026, trường hợp người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước được xem xét cho từ chức bao gồm:

STT

Trường hợp được xem xét cho từ chức

1

Do bản thân nhận thấy có sự hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao

2

Người có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định

3

Người có các lý do cá nhân chính đáng

4

Trường hợp là người đứng đầu để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định

5

Người có 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời hạn giữ chức vụ

6

Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và doanh nghiệp

7

Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và doanh nghiệp

8

Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và cơ quan (trừ trường hợp chứng minh được bản thân không biết)

9

Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao, gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân

Bên cạnh đó, căn cứ vào thực tế công việc và theo thẩm quyền, cấp có thẩm quyền quyết định việc cho thôi giữ chức vụ đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Ngoài ra, trường hợp đơn từ chức chưa được cấp có thẩm quyền đồng ý thì người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

Trong khi đó, tại khoản 17 Điều 1 Nghị định 69/2023/NĐ-CP (Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định 181/2026/NĐ-CP) quy định cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, Kiểm soát viên thuộc một trong 04 trường hợp sau:

  • Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
  • Để cơ quan, đơn vị mình quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng.
  • Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của Đảng.
  • Vì các lý do chính đáng khác của cá nhân.
nam-2026-truong-hop-nao-nguoi-quan-ly-doanh-nghiep-nha-nuoc-khong-duoc-tu-chuc
Năm 2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức? 
(Ảnh minh họa)

2. Năm 2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Theo khoản 2 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp không được xem xét cho từ chức trong các trường hợp sau đây:

Thứ nhất, người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn góp nhà nước tại doanh nghiệp đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan trọng yếu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, cơ mật nhà nước, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ do bản thân đã thực hiện. Trường hợp từ chức sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị giao phó.

Thứ hai, Người đang trong thời gian chịu sự điều tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Thứ ba, người bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, vi phạm những điều đảng viên không được làm, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.

Thứ tư, người bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.

Thứ năm, người để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định.

Thứ sáu, người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước là người đứng đầu để doanh nghiệp thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

Thứ bảy, cơ quan có thẩm quyền có ý kiến không được xem từ chức.

Trong khi đó, tại khoản 2 Điều 52 Nghị định 159/2020/NĐ-CP (Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định 181/2026/NĐ-CP) quy định người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên không được từ chức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; nhiệm vụ phòng chống thiên tai, dịch bệnh mà việc từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung;
  • Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, điều tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của Đảng và pháp luật.

3. Quy trình chấp thuận cho thôi giữ chức vụ

Theo Khoản 3 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định quy trình xem xét chấp thuận cho thôi giữ chức vụ như sau:

a) Người từ chức có đơn từ chức gửi cấp có thẩm quyền;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ trao đổi với người có đơn từ chức và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

c) Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi giữ chức vụ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan tham mưu về công tác cán bộ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

Trên đây là nội dung bài viết: Năm 2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức? 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt VPHC lĩnh vực giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến lần đầu đề xuất toàn diện về chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong quản lý và tổ chức dạy thêm, học thêm.

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có những điểm mới đáng chú ý nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.