Luật Đấu thầu qua các năm của Việt Nam [Update 2026]

Từ năm 2005 đến nay, Luật Đấu thầu đã nhiều lần thay đổi để đáp ứng yêu cầu minh bạch, cạnh tranh và chuyển đổi số. Cùng tìm hiểu hành trình phát triển của Luật Đấu thầu Việt Nam qua các giai đoạn!

1. Luật Đấu thầu 2005: Nền tảng pháp lý ban đầu

Luật Đấu thầu 2005 số 61/2005/QH11 là bước khởi đầu quan trọng, thiết lập các nguyên tắc cơ bản như cạnh tranh, minh bạch, hiệu quả và bình đẳng giữa các nhà thầu.

Luật này có 6 Chương và 77 Điều.

Luật này quy định các hình thức lựa chọn nhà thầu như đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, và chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt.

Tuy nhiên, phạm vi áp dụng còn hẹp và quy trình giám sát chưa rõ ràng, dẫn đến nhiều dự án không thuộc diện áp dụng và lợi dụng kẽ hở để tránh đấu thầu.

Luật này từng được sửa đổi, bổ sung một lần vào năm 2009 bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều các Luật liên quan đến đầu tư, xây dựng cơ bản năm 2009.

2. Luật Đấu thầu 2013: Nhiều bước tiến mới

Nhằm khắc phục các hạn chế của Luật Đấu thầu 2005, Luật Đấu thầu 2013 số 43/2013/QH13 ra đời với phạm vi điều chỉnh rộng hơn, bao gồm cả dự án sử dụng vốn nhà nước, vốn vay nước ngoài và vốn hỗn hợp.

Luật gồm 13 chương và 96 Điều. 

Luật này nhấn mạnh trách nhiệm của các bên tham gia và thúc đẩy minh bạch trong hồ sơ đấu thầu. Việc công khai thông tin và xử lý kiến nghị - khiếu nại được làm rõ hơn, cùng với việc ứng dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, giúp chuẩn hóa quy trình và giám sát chặt chẽ hơn.

Luật từng được sửa đổi bổ sung bởi:

Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Thi hành án dân sự 

Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, số 04/2017/QH14

3. Luật Đấu thầu 2023: Bước đột phá mới 

Luật Đấu thầu 2023, số 22/2023/QH15 đánh dấu một bước đột phá mạnh mẽ, thay thế hoàn toàn Luật 2013. Luật này tập trung vào ba trụ cột chính: tăng cường cạnh tranh, thúc đẩy minh bạch - giải trình và chuyển đổi số.

Một điểm nổi bật là nguyên tắc “mặc định số”, yêu cầu sử dụng hệ thống mạng đấu thầu trong nhiều khâu. Luật cũng phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các chủ thể, đảm bảo tuân thủ quy định về giải trình và công khai thông tin.

Luật này gồm 10 Chương và 96 Điều. Đây chính là Luật Đầu thầu mới nhất hiện hành đang áp dụng hiện nay. 

Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2024.

4. Các Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đấu thầu 2023

Sau khi Luật Đấu thầu 2023 có hiệu lực, một số tình huống thực tiễn đã phát sinh, dẫn đến việc ban hành một số luật sửa đổi.

1. Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư đối tác công tư và Luật Đấu thầu

Một trong những điểm mới của Luật này quy định hạn mức chỉ định thầu: Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 300 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; gói thầu lập nhiệm vụ quy hoạch có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng.

2. Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng...

So với Luật Đấu thầu 2023, Luật 90/2025/QH15 quy định chuyển tiếp rõ ràng đối với các gói thầu đã phát hành hồ sơ trước khi luật có hiệu lực. Các gói đã mở thầu tiếp tục thực hiện theo luật cũ; các gói chưa mở thầu có thể lựa chọn thực hiện theo luật cũ hoặc điều chỉnh theo luật mới.

Ngoài ra, luật mới cho phép điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan nếu cần.

Từ Luật đấu thầu 2005 đến Luật Đấu thầu hiện hành và các Luật sửa đổi, các cải tiến đã giúp quy trình đấu thầu trở nên minh bạch và hiệu quả hơn. Những thay đổi này không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững trong hoạt động đấu thầu.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Nghị định 159/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dụng nghề nghiệp, cơ sở giáo dụng đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Vậy người đảm nhiệm vị trí giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?
 

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Hành vi làm giả con dấu, tài liệu và sử dụng con dấu giả của cơ quan, tổ chức hiện nay đang có dấu hiệu gia tăng, gây ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động của tổ chức, cơ quan nhà nước và lợi ích hợp pháp của người dân.

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Nghị định 164/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 15/5/2026 về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị. Trong đó, Nghị định quy định những loại tài sản, thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7/2026.

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Phá hoại tài sản là hành vi cố ý làm hư hại, giảm giá trị hoặc khiến tài sản của người khác không còn khả năng sử dụng và khó khôi phục. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người thực hiện hành vi - dù là công dân Việt Nam hay người nước ngoài - đều sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.