Cận 1.5 độ được miễn hay tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

Việc thực hiện nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm thiêng liêng của mỗi công dân nhằm góp phần bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ điều kiện sức khỏe để nhập ngũ. Vậy cận 1.5 độ được miễn hay tạm hoãn nghĩa vụ quân sự hay không? Cùng LuatVietnam tìm hiểu ngay. 

1. Cận 1.5 độ được miễn hay tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

Theo điểm khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư số 68/2025/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đối với công dân nhập ngũ như sau:

- Tuyển chọn những công dân đạt sức khỏe loại 1, loại 2 và loại 3 theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 105/2023/TT-BQP 

- Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

- Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân mắc tật khúc xạ cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; chỉ số BMI nhỏ hơn 18.0 hoặc lớn hơn 29.9.

Như vậy, công dân cận thị từ 1,5 diop trở xuống vẫn thuộc diện đủ điều kiện nhập ngũ; chỉ trường hợp cận thị trên 1,5 diop mới thuộc diện được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành.

Theo đó, năm 2026 này, công dân cận 1,5 độ không thuộc diện được tạm hoãn nhập ngũ.

Cận 1.5 độ được miễn hay tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?
Cận 1.5 độ được miễn hay tạm hoãn nghĩa vụ quân sự? (Ảnh minh hoạ)

2. Thời gian đi nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Bên cạnh quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự và tiêu chuẩn để được đi nghĩa vụ quân sự như trên, thì thời gian đi nghĩa vụ quân sự bao lâu cũng là thông tin được rất nhiều người quan tâm.

Thông tin này được nêu tại Điều 21 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13. Theo đó, thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Quy định này đã được áp dụng từ năm 2016 và tiếp tục được thực hiện trong năm nay.

Theo đó, theo Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13 quy định thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng khi thuộc các trường hợp sau:

- Để đảm bảo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.

- Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

Như vậy, thời gian đi nghĩa vụ quân sự 2026 là 24 tháng và có thể kéo dài không quá 06 tháng nếu thuộc các trường hợp được quy định nêu trên.

Lưu ý: Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

3. Trường hợp tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự 2026

3.1. Trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 2026

Theo khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ Quân sự 2015, số 78/2015/QH13 được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019, số 48/2019/QH14, quy định về các trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ như sau:

- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

- Dân quân thường trực

3.2. Trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự 2026

Các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ Quân sự 2015, số 78/2015/QH13 được miễn gọi nhập ngũ nghĩa vụ quân sự 2026 gồm có các đối tượng sau đây:

- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

- Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Lưu ý:

- Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ nêu trên, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

- Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Các trường hợp đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự

Theo Điều 19 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15 công dân được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự trong trường hợp sau đây:

- Chết;

- Hết độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị;

- Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 hoặc Điều 14 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13 cụ thể:

  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;

  • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

  • Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

  • Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có xác nhận của cấp có thẩm quyền, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có công dân thuộc các trường hợp đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự phải báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định.

Trên đây là thông tin về việc Cận 1.5 độ được miễn hay tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Không phải tất cả trường hợp được miễn học phí đều tự động được hưởng chính sách; sinh viên thuộc diện phải lập hồ sơ đề nghị và gửi cơ sở giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày nhập học.

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Người đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ nên cân nhắc hoàn tất việc mua bán, sang tên trước ngày 01/3/2027 để được giảm lệ phí trước bạ. Trong đó, người mua xe máy cũ có thể được giảm 100% lệ phí trước bạ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và thu hút nguồn lực đầu tư, pháp luật đã đặt ra cơ chế, chính sách đặc thù đối với một số khu vực có vị trí chiến lược. Vậy khu vực nào được công nhận là khu kinh tế đặc biệt và cần đáp ứng những điều kiện gì?

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Bảng So sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.

Vi phạm phòng, chống rửa tiền trong kinh doanh bất động sản bị phạt thế nào?

Vi phạm phòng, chống rửa tiền trong kinh doanh bất động sản bị phạt thế nào?

Vi phạm phòng, chống rửa tiền trong kinh doanh bất động sản bị phạt thế nào?

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thực hiện nhiều nghĩa vụ nhằm kiểm soát, phòng ngừa nguy cơ rửa tiền trong các giao dịch. Vậy hành vi không tuân thủ quy định về phòng, chống rửa tiền sẽ bị xử phạt ra sao?