Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019 chính thức có hiệu lực gồm nhiều quy định mới về trợ cấp thôi việc. Trong đó, nhất định phải kể đến 03 thay đổi quan trọng dưới đây:
Thay đổi về trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc
Cũng như quy định hiện nay tại Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2012, khi hợp đồng lao động (HĐLĐ) chấm dứt, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.
Tuy nhiên, về các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc, Điều 46 BLLĐ năm 2019 bổ sung một số quy định mới như sau:
- Hết hạn HĐLĐ trừ trường hợp phải gia hạn cho người lao động là thành viên Ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn HĐLĐ (hiện nay trừ trường hợp người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn HĐLĐ);
- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không được trả tự do (hiện nay là đang bị kết án tù giam), tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong HĐLĐ theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án;
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; không phải là cá nhân thì chấm dứt hoạt động hoặc bị thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật (bổ sung thêm).
Bên cạnh bổ sung trường hợp mới, BLLĐ 2019 cũng loại bỏ một số đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc. Đó là người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.
Đồng thời, giữ nguyên các trường hợp chấm dứt HĐLĐ được hưởng trợ cấp thôi việc như quy định hiện nay gồm:
- Người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ;
- Đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ;
- Hai bên thoả thuận chấm dứt HĐLĐ;
- Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
Theo đó, điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc vẫn giữ nguyên theo quy định hiện nay. Đó là người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
3 thay đổi quan trọng về trợ cấp thôi việc (Ảnh minh họa)
Thêm trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc
Điều 48 BLLĐ 2012 chỉ liệt kê các trường hợp chấm dứt HĐLĐ, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động mà không nêu cụ thể trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc. Tuy nhiên, theo Điều 46 BLLĐ 2019, các trường hợp không được trợ cấp thôi việc được quy định cụ thể gồm:
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu (hiện nay đang quy định là người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu);
- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên (quy định mới).
Đồng thời, căn cứ vào Điều 46 cũng như Điều 34 BLLĐ 2019, các trường hợp dưới đây cũng không được hưởng trợ cấp thôi việc gồm:
- Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (quy định mới);
- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải (như quy định hiện nay).
3 thời gian không dùng để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc (căn cứ khoản 2 Điều 48 BLLĐ 2012).
Trong đó:
- Thời gian làm việc thực tế: Thời gian làm việc thực tế theo HĐLĐ, được cử đi học, nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ hàng tuần… (theo điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP);
- Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Theo điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 148 năm 2018, thời gian này gồm thời gian người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp, chi trả cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy, theo quy định hiện nay, thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc chỉ trừ 02 khoảng thời gian: Đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đã được chi trả trợ cấp thôi việc.
Tuy nhiên, khoản 2 Điều 46 BLLĐ 2019 đã bổ sung thêm một khoảng thời gian nữa là thời gian đã được chi trả trợ cấp mất việc làm.
Nói tóm lại, trên đây là những quy định mới về trợ cấp thôi việc mỗi người lao động đều nhất định phải nắm chắc. Theo phân tích ở trên, chỉ khi hợp đồng lao động chấm dứt, người lao động mới được hưởng trợ cấp thôi việc. Vậy có trường hợp ngoại lệ không?
Từ 01/7/2026, phụ cấp ưu đãi nghề và chế độ bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn đối với viên chức, người lao động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn được áp dụng theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP.
Phạt tiền người lao động là cách xử lý vi phạm nội bộ được một số doanh nghiệp áp dụng trên thực tế. Tuy nhiên, hình thức này có phù hợp với quy định pháp luật hay không?
Kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm 2026 đang đến gần, doanh nghiệp cần rà soát lại tình hình tai nạn lao động phát sinh trong quá trình hoạt động để thực hiện báo cáo theo quy định. Việc nắm rõ cách nộp, mẫu báo cáo và mốc thời gian liên quan sẽ giúp quá trình thực hiện thuận lợi, hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện.
Báo cáo tình hình tai nạn lao động là thủ tục bắt buộc phải thực hiện định kỳ đối với các doanh nghiệp. Vậy làm thế nào để nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động một cách đầy đủ và chính xác nhất? Cùng xem hướng dẫn sau đây.
Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết về biểu mẫu sử dụng, nơi tiếp nhận hồ sơ và thời hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm, giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, tránh các rủi ro vi phạm và xử phạt hành chính.
Báo cáo y tế lao động là văn bản mà cơ sở y tế nộp cho cơ quan có thẩm quyền để báo cáo tình trạng sức khỏe của người lao động, các biện pháp y tế đã thực hiện và các dữ liệu liên quan khác. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật Mẫu Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm để các cơ sở theo dõi thực hiện.
Từ ngày 01/7/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội được điều chỉnh tăng 8% theo quy định mới. Cùng với việc tăng mức hưởng, lịch chi trả lương hưu tháng 7/2026 tại nhiều địa phương cũng có sự điều chỉnh do trùng ngày nghỉ hằng tuần.
Từ ngày 01/7/2026, nhiều chính sách mới về lao động, tiền lương và bảo hiểm chính thức có hiệu lực. Đáng chú ý như triển khai hợp đồng lao động điện tử trên phạm vi toàn quốc; tăng mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng; tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng thêm 8%;...
Bước sang tháng 7/2026, các bộ phận kế toán, HR và HSE cần hoàn thành nhiều đầu việc quan trọng nhằm bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp diễn ra đúng quy định, hạn chế rủi ro và duy trì hiệu quả quản lý.
Khi mức lương cơ sở thay đổi từ ngày 01/7/2026, nhiều khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng được điều chỉnh tương ứng. Vậy mức trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau thay đổi ra sao?