Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp kết hôn được nghỉ mấy ngày?

Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm nếu sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp kết hôn. Để giải đáp thắc mắc này, cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết thông tin chi tiết. 

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp kết hôn được nghỉ mấy ngày?

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ (hay còn gọi là quân nhân) là đối tượng được hưởng chế độ nghỉ theo quy định tại Thông tư 56/2025/TT-BQP. Cụ thể, từ ngày 01/7/2025, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp có nguyện vọng nghỉ để kết hôn sẽ được nghỉ theo chế độ nghỉ phép đặc biệt được quy định tại Điều 7 Thông tư 56/2025/TT-BQP. 

Cụ thể: 

"Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt, mỗi lần không quá 10 ngày nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Bản thân kết hôn hoặc con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn.

2. Gia đình gặp khó khăn đột xuất do vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng bị đau ốm nặng, tai nạn rủi ro, hy sinh, từ trần hoặc bị thiệt hại nặng về tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm gây ra."

Như vậy, sĩ quan quân đội kết hôn sẽ được nghỉ không quá 10 ngày

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp kết hôn được nghỉ mấy ngày
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp kết hôn được nghỉ mấy ngày? (Ảnh minh họa)

2. Thời gian đi đường của quân nhân chuyên nghiệp có tính vào số ngày được nghỉ phép đặc biệt không?

Khoản 4 Điều 3 Thông tư 56/2205/TT-BQP nêu rõ:

"Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng thực hiện chế độ nghỉ quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này, thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép."

Theo đó, nếu sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp nghỉ theo chế độ tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BQP (tức chế độ nghỉ phép hằng năm và nghỉ phép đặc biệt) thì thời gian đi đường dài không được tính vào ngày được nghỉ phép. Đồng nghĩa với việc không ảnh hưởng đến số lượng ngày nghỉ theo quy định. 

3. Trường hợp không được nghỉ phép đặc biệt

Nghỉ kết hôn là nghỉ phép đặc biệt, tuy nhiên vẫn có trường hợp sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp không được nghỉ. Cụ thể Điều 13 Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định, khi có lệnh công bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng trong cả nước, lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, việc đình chỉ các chế độ nghỉ thực hiện theo quy định thì sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp sẽ bị đình chỉ chế độ nghỉ để ưu tiên thực hiện nhiệm vụ. 

Ngoài ra, khi đơn vị có nhiệm vụ khẩn cấp, đặc biệt, chỉ huy cấp nào có thẩm quyền giải quyết các chế độ nghỉ thì được quyền gọi sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp về đơn vị thực hiện nhiệm vụ.

Trên đây là giải đáp thông tin về việc sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp kết hôn được nghỉ mấy ngày?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Từ năm 2026, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi mới theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có quy định cụ thể về cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

Nghị định 337/2025/NĐ-CP, vừa được Chính phủ ban hành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động điện tử. Dưới đây là những điểm đáng chú ý của Nghị định này.

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện và phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lao động hiệu quả và an toàn. Dưới đây là thông tin cụ thể.