Quy định về tiền lương theo vị trí việc làm đối với viên chức (đề xuất)

Dự thảo Nghị định đề xuất chuyển sang cơ chế trả lương viên chức theo bậc nghề nghiệp gắn với vị trí việc làm, thay cho xếp lương theo hạng như trước. Đây là thay đổi quan trọng, làm rõ nguyên tắc trả lương theo năng lực, công việc và lộ trình chuyển đổi đến năm 2027.

1. Tiền lương xác định theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm

Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm viên chức đã xác lập nguyên tắc tiền lương của viên chức được xác định theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm thay cho cơ chế xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp trước đây. Theo Điều 5 dự thảo, bậc nghề nghiệp là mức độ phát triển nghề nghiệp của viên chức trong cùng một vị trí việc làm, được xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của nhiệm vụ, kết quả công việc, mức độ đáp ứng khung năng lực và phạm vi trách nhiệm.

Trên cơ sở đó, khoản 2 Điều 17 dự thảo quy định việc xếp lương theo bậc nghề nghiệp được quy đổi tương ứng với các ngạch hiện hành, từ bậc 1 đến bậc 5 tương ứng với các ngạch từ nhân viên đến chuyên viên cao cấp. Như vậy, tiền lương được gắn trực tiếp với năng lực và mức độ đảm nhận công việc của viên chức trong từng vị trí việc làm cụ thể.

Hiện hành tại Nghị định 106/2020/NĐ-CP chỉ xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và lấy tiêu chuẩn, hạng chức danh làm căn cứ quản lý (khoản 3 Điều 4), không có quy định về bậc nghề nghiệp trong cùng một vị trí việc làm. Như vậy, đây là thay đổi căn bản khi chuyển từ quản lý theo “hạng” sang “bậc nghề nghiệp gắn với vị trí việc làm".

quy-dinh-ve-tien-luong-theo-vi-tri-viec-lam-doi-voi-vien-chuc

 

2. Tiền lương gắn với cơ cấu bậc nghề nghiệp và tỷ lệ nhân sự

Không chỉ xác định theo bậc nghề nghiệp, tiền lương của viên chức còn gắn với cơ cấu đội ngũ theo từng bậc trong vị trí việc làm. Theo Điều 9 dự thảo, việc xác định tỷ lệ viên chức theo bậc nghề nghiệp phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, mức độ phức tạp của hoạt động sự nghiệp, đồng thời gắn với chiến lược phát triển và yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ .

Đáng chú ý, đối với đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, tỷ lệ viên chức ở bậc cao nhất không vượt quá 1/3 tổng biên chế; trong khi đó, đối với đơn vị tự chủ tài chính, tỷ lệ này được xác định linh hoạt theo nhu cầu và khả năng tài chính. Quy định này cho thấy tiền lương không chỉ phụ thuộc vào cá nhân mà còn phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức.

Tại Nghị định 106/2020/NĐ-CP chỉ yêu cầu bảo đảm cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và tỷ lệ tối thiểu 65% cho vị trí chuyên môn (khoản 5 Điều 3), không quy định tỷ lệ theo bậc nghề nghiệp và không gắn trực tiếp với tiền lương. Đây là điểm mới khi gắn tiền lương với cơ cấu bậc trong tổ chức.

3. Phê duyệt vị trí việc làm là căn cứ trực tiếp để trả lương

Dự thảo cũng làm rõ quy trình phê duyệt vị trí việc làm là cơ sở trực tiếp để xác định bậc nghề nghiệp và tiền lương của viên chức. Theo Điều 10 dự thảo, hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm phải bao gồm danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, các bậc nghề nghiệp áp dụng và tỷ lệ, số lượng viên chức theo từng bậc .

Sau khi được phê duyệt, danh mục vị trí việc làm và cơ cấu bậc nghề nghiệp trở thành căn cứ bắt buộc để thực hiện tuyển dụng, bố trí, sử dụng và trả lương cho viên chức.

Nghị định 106/2020/NĐ-CP chỉ yêu cầu xây dựng Đề án vị trí việc làm, trong đó có mô tả vị trí, khung năng lực và cơ cấu theo chức danh nghề nghiệp (Điều 7), chưa có nội dung về bậc nghề nghiệp và cơ cấu bậc làm căn cứ trả lương. 

4. Tiếp tục áp dụng hệ số lương hiện hành trong giai đoạn chuyển tiếp

Dự thảo quy định rõ cơ chế tiền lương trong giai đoạn chuyển tiếp nhằm bảo đảm ổn định đối với đội ngũ viên chức. Theo khoản 2 Điều 17, trong thời gian chưa ban hành chế độ tiền lương mới theo vị trí việc làm, viên chức vẫn tiếp tục được xếp lương theo bậc, hệ số lương hiện hành, đồng thời sử dụng các mức này làm căn cứ kỹ thuật để chuyển xếp sang bậc nghề nghiệp .

Khoản 4 Điều 17 quy định viên chức đang hưởng lương theo hạng chức danh nghề nghiệp được chuyển sang bậc nghề nghiệp tương ứng và giữ nguyên hệ số lương, đồng thời chấm dứt áp dụng hệ thống hạng chức danh nghề nghiệp kể từ khi Nghị định có hiệu lực .

Tại Nghị định 106/2020/NĐ-CP không đề cập đến cơ chế chuyển đổi tiền lương theo vị trí việc làm, mà chỉ quy định tiếp tục áp dụng các quyết định vị trí việc làm đã ban hành trong giai đoạn chuyển tiếp (Điều 19). Như vậy, đây là điểm mới quan trọng khi lần đầu tiên quy định rõ việc chuyển đổi từ hệ thống hạng sang bậc nghề nghiệp gắn với tiền lương.

Lộ trình hoàn thành bố trí theo vị trí việc làm

Theo khoản 1 Điều 17 dự thảo, chậm nhất đến ngày 01/7/2027, các bộ, ngành, địa phương và đơn vị sự nghiệp công lập phải hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm và bố trí viên chức theo vị trí việc làm mới . Trong thời gian chưa ban hành quyết định mới, các quyết định hiện hành vẫn tiếp tục được áp dụng để bảo đảm không gián đoạn hoạt động.

Trên đây là thông tin quy định về tiền lương theo vị trí việc làm đối với viên chức.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.