• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm viên chức và các điều khoản liên quan

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/04/2026 09:51 (GMT+7)
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Nội vụ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm viên chức

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________________
Số: /2026/-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
(Dự thảo 07/4/2026)
NGHỊ ĐỊNH
Quy định vvị trí việc làm viên chức
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về vị trí việc làm viên chức.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về nguyên tắc, cấu trúc vị trí việc làm, trình tự,
thủ tục xác định, thẩm quyền phê duyệt, quản vị trí việc làm viên chức
trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản của bộ, quan ngang bộ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ thành lập không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi
chung bộ, ngành Trung ương); đơn vsự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp .
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, n phòng Chtịch ớc, Cnh án Tòa
án nhân dân tối cao, Viện trưng Vin kiểm t nhân n tối cao, Tổng Kiểm
toán nnước quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này trong đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp
dụng quy định tại Nghị định này trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm
vi quản lý.
4. quan thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quy định danh
mục vị trí việc làm viên chức quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị
định này trong đơn vị sự nghiệp ng lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính tr- hội.
2
5. Đơn vị sự nghiệp thuộc các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;
đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc áp dụng các
quy định tại Nghị định này.
6. Viên chc quy đnh ti Điu 1 Lut Viên chc s 129/2025/QH15
người hợp đồng lao động làm việc vị trí việc làm viên chức theo quy
định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm viên chức
1. Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm tỷ
lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.
2. Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công
lập; tuân thủ quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp
luật về hoạt động nghề nghiệp.
3. Thường xuyên rà soát, điều chỉnh kịp thời về danh mục vị trí việc m
được sử dụng tại đơn vị sự nghiệp công lập khithay đổi về căn cc định v
trí việc làm quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Viên chc số 129/2025/QH15.
4. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, bảo đảm quyền tự chủ toàn diện của
đơn vị sự nghiệp công lập gắn với trách nhiệm của người đứng đầu trong việc
quản , sử dụng, bố trí viên chức theo vị tviệc làm trên sở danh mục vị
trí việc làm và khung năng lực tương ứng với các bậc nghề nghiệp của vtrí
việc làm ban hành m theo Nghị định này; bảo đảm liên thông, thống nhất
trong công tác cán bộ.
5. Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ quản được xác định vị trí
việc làm chính là vị trí việc làm quản lý. Viên chức quản lý trực tiếp thực hiện
hoạt động chuyên môn theo phân công, yêu cầu nhiệm vụ không làm phát
sinh vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ khác.
6. Ứng dụng khoa học công ngh, chuyển đi s trong quản vị trí
vicm.
Chương II
VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC
Điều 4. Danh mục vị trí việc làm viên chức
1. Danh mục vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
được xác định theo các nhóm vị trí việc làm ban hành kèm theo Nghị định
này, gồm:
a) Phụ lục I: Danh mc vị trí việc làm quản lý;
b) Phụ lục II: Danh mục vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Phụ lục III: Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ.
3
2. Danh mục vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ danh mục vị trí
việc làm hỗ trợ được xác định theo nguyên tắc mỗi lĩnh vực hoạt động nghề
nghiệp hoặc lĩnh vực hoạt động khác tương ứng với một vị trí việc làm.
Trong từng vị trí việc làm, việc tổ chức thực hiện được phân theo các
nhóm chuyên môn, lĩnh vực chuyên sâu hoặc loại hình công việc nhằm phản
ánh đầy đủ nội dung hoạt động nghề nghiệp, phù hợp với đặc thù của ngành,
lĩnh vực và yêu cầu thực tiễn của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục II Phụ lục III quy định tại
khoản 1 Điều này danh mục vị trí việc làm khung, trong đó đã xác định các
bậc phát triển nghề nghiệp của từng vị trí việc làm, được áp dụng thống nhất
trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Căn cứ danh mục vị tviệc làm khung, đơn vị sự nghiệp công lập lựa
chọn các vị trí việc làm các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm tương ứng
được sử dụng tại đơn vị mình, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao để
thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, thực
hiện chính sách tiền lương, chế độ, chính sách và các nội dung quản khác
đối với viên chức theo vị trí việc làm.
Điều 5. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
1. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm mức đphát triển nghề nghiệp
của viên chức trong cùng mt vị trí việc làm, được xác định trên cơ sở mức độ
phức tạp của nhiệm vụ, kết quả, sản phẩm ng việc, mức độ đáp ứng khung
năng lực và phạm vi trách nhiệm, ảnh hưởng chuyên môn.
2. Hệ thống bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm được quy định
thống nhất trong Danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này, áp dụng chung trong toàn quốc; quan, tổ chức,
đơn vị không được tự thiết kế, bổ sung hoặc thay đổi hệ thống bậc của vị trí
việc làm; không bắt buộc sử dụng đầy đủ các bậc trong mọi vị trí việc làm.
3. Viên chức được bố trí vào một bậc nghề nghiệp cụ thể trong vị trí việc
làm phù hợp với năng lực yêu cầu công việc. Việc thay đổi bậc nghề
nghiệp đối với viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm áp dụng đối với
viên chức đó.
4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định về chức danh, tiêu
chuẩn chuyên môn, chuẩn nghề nghiệp hoặc điều kiện hành nghề thì các nội
dung này được tích hợp vào yêu cầu của các bậc nghề nghiệp của vị tviệc
làm; không tổ chức hệ thống chức danh viên chức chuyên ngành như một h
thống quản lý độc lập song song với hệ thống vị trí việc làm.
Điều 6. Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm
1. Mỗi vị trí việc làm được xây dựng 01 bản tả công việc khung
4
năng lực bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Thông tin chung về vị trí việc làm;
b) Mục tiêu của vị trí;
c) Nhiệm vụ, sản phẩm của vị trí việc làm (tương ứng với từng bậc nghề
nghiệp);
d) Khung năng lực của vị trí việc làm (tương ứng với từng bậc nghề
nghiệp);
đ) Mối quan hệ công tác;
e) Phạm vi, quyền hạn;
g) Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất, bao gồm tiêu chuẩn
chuyên môn, nghề nghiệp (nếu có), điều kiện hành nghề (nếu có).
2. Đối với vị trí việc làm quản lý, bản mô tả công việc và khung năng lực
phải bao gồm nội dung về nhiệm vụ quản lý, sản phẩm quản năng lực
quản lý, được thiết kế phù hợp với các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.
3. Mức độ phức tạp của nhiệm vụ tương ứng với bậc nghề nghiệp của v
trí việc làm:
a) Bậc 1: Thực hiện nhiệm vụ cơ bản theo hướng dẫn, quy trình có sẵn;
b) Bậc 2: Thực hiện nhiệm vụ độc lập theo quy trình;
c) Bậc 3: Phân tích, tổng hợp thông tin, xử các tình huống phát sinh;
chịu trách nhiệm độc lập về kết quả nhiệm vụ;
d) Bậc 4: Chủ trì, tổ chức thực hiện; phân công, kiểm tra, đánh giá;
đ) Bậc 5: Định hướng, dẫn dắt phát triển chuyên môn; hoàn thiện
phương pháp, quy trình.
4. Cấp độ yêu cầu về năng lực tương ứng với bậc nghề nghiệp của vị trí
việc làm:
a) Cấp độ 1: Thực hiện công việc đơn giản, theo hướng dẫn;
b) Cấp độ 2: Thực hiện chuyên môn bản, hỗ trợ thực hiện chuyên
môn sâu;
c) Cấp độ 3: Phân tích, đánh giá và xử lý độc lập nhiệm vụ, tình huống;
d) Cấp độ 4: Chủ trì, tổ chức thực hiện chuyên môn cao;
đ) Cấp độ 5: Chủ trì, tổ chức thực hiện chuyên môn sâu; dẫn dắt, phát
triển chuyên môn.
5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định về chuẩn nghề
nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề hoặc phân hạng chuyên
5
môn thì các nội dung này được tích hợp vào bản tả công việc và khung
năng lực của vị trí việc làm theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực sự
nghiệp (nếu có), làm căn cứ xác định nhiệm vụ, sản phẩm, kết quả đầu ra, yêu
cầu năng lực từng bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.
6. Căn cứ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 khoản 5 Điều này, đơn vị
sự nghiệp công lập thực hiện việc xây dựng bản tả công việc khung
năng lực của vị tviệc làm viên chức theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định này.
Điều 7. Mối quan hệ giữa vtrí việc làm viên chức quản vị trí
việc làm viên chức chuyên môn, nghiệp vụ
1. Nhiệm vụ chuyên môn của vtrí việc làm viên chức quản được xây
dựng theo nhiệm vụ chuyên môn của vị trí việc làm viên chức chuyên môn,
nghiệp vụ tương ứng với lĩnh vực hoạt động snghiệp viên chức được
giao phụ trách.
2. Viên chức được bố trí vào vị trí việc làm quản không làm thay đổi
hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức; viên chức quản trách
nhiệm duy trì, phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong thời gian giữ
chức vụ quản lý.
3. Khi thôi giữ vị trí việc làm quản lý, viên chức được xem xét bố trí vào
vị tviệc làm chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với năng lực, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ đã được đánh giá theo quy định.
4. Việc xếp lương đối với viên chức quản theo chức danh chuyên
môn, nghiệp vụ đang giữ phải bảo đảm phù hợp với mức độ đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ, khung năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của vtviệc làm viên
chức chuyên môn, nghiệp vụ tương ứng.
Chương III
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Điều 8. Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản tả ng việc
khung năng lực của vị trí việc làm
1. Căn cứ danh mục vị tviệc làm khung các bậc nghề nghiệp tương
ứng của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định này, trên sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cấu tổ chức,
lĩnh vực hoạt động sự nghiệp theo quy định của cấp thẩm quyền, đơn vị
sự nghiệp công lập trách nhiệm:
a) Lựa chọn các vị trí vic làm cụ thể để sử dụng trong đơn v mình;
b) Lựa chọn các bậc nghề nghiệp được sử dụng của từng vị trí việc làm
trong số các bậc đã được quy định tại danh mc vị trí việc làm theo quy định
tại Nghị định này;
6
c) Xây dựng bản tả công việc khung năng lực của vị trí việc làm
quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghđịnh này; xác định yêu cầu về trình độ đào
tạo, điều kiện hành nghề (nếu có) phù hợp với pháp luật chuyên ngành;
d) Xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc
làm theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Việc xây dựng bản mô tả ng việc khung năng lực vị trí việc làm
phải bảo đảm phù hợp với hướng dẫn về nội dung chuyên môn, nghiệp vụ,
khung năng lực yêu cầu chuyên môn, nghề nghiệp do Bộ quản ngành,
lĩnh vực sự nghiệp ban hành (nếu có).
Điều 9. T lệ viên chức bố ttheo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
1. Việc xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí
việc làm phải được thực hiện bảo đảm:
a) Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, mức độ phức tạp của hoạt động sự
nghiệp và yêu cầu về chất lượng, khốiợng, sản phẩm đầu ra;
b) Gắn với chiến lược phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập, lộ trình
nâng cao chất lượng đội ngũ và yêu cầu đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số;
c) Bảo đảm cân đối hợp giữa các bậc nghề nghiệp trong từng vị trí
việc làm, phản ánh đúng cấu trúc năng lực của đội ngũ;
d) Bảo đảm tính linh hoạt, thíchng với sự thay đổi của yêu cầu nhiệm vụ.
2. quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định tỷ lệ viên
chức bố trí theo bậc phát triển nghề nghiệp của vị trí việc làm như sau:
a) Đối với đơn vsự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm toàn bộ chi
thường xuyên: Tỷ lệ btbậc cao nhất trong từng vị trí việc làm được sử
dụng không vượt quá 1/3 tổng số biên chế sự nghiệp được giao của đơn vị sự
nghiệp, trừ trường hợp đặc thù do cấp có thẩm quyền quyết định.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên và tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên: Tỷ lệ được xác định phù hợp với yêu cầu hoạt động khả năng tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập, không khống chế tỷ lệ theo từng bậc.
Điều 10. Phê duyệt vị trí việc làm
1. Đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đnghị p duyệt vị trí việc làm
của đơn vị mình, gửi cơ quan, tổ chức tham mưu vtổ chức cán bộ của
quan, đơn vị thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm đsoát, tổng hợp.
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp;
7
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Các bậc được sử dụng trong từng vị trí việc làm; Bậc thấp nhất, bậc
cao nhất;
đ) Tỷ lệ, số lượng bố trí viên chức theo từng bậc.
2. quan, tổ chức tham u về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị
thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm trách nhiệm soát, tổng hợp, trình
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng
thành phần chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03
ngày làm việc, quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ văn bản đề
nghị đơn vị sự nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
3. Trong thời hạn 30 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê
duyệt vị trí việc làm, quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn
thành việc soát, tổng hợp, báo cáo quan, đơn vị thẩm quyền phê
duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:
a) Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức
năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Sự phù hợp của bản tả công việc khung năng lực đối với từng
vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu
nhiệm vụ của đơn vị;
c) Sự phù hợp của việc lựa chọn sử dụng các bậc nghề nghiệp so với
Danh mục vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị;
d) Việc tuân thủ nguyên tắc không tự thiết kế hoặc thay đổi hệ thống bậc
nghề nghiệp của vị trí việc làm;
đ) Sự hợp của cơ cấu viên chức theo bậc nghề nghiệp, bao gồm: Tỷ lệ
phân bổ giữa các bậc; việc tuân thủ tỷ lệ bậc cao nhất;
e) S phợp của số ợng viên chc theo vị trí việc làm theo từng bậc.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo
cáo của quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ, quan, đơn vị
thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt danh
mục vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để
tổng hợp, theo dõi chung. Quyết định pduyệt vị trí việc làm phải bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:
a) Danh mục vị trí việc làm;
b) Các bậc nghề nghiệp được sử dụng đối với từng vị trí việc làm;
c) Bậc thấp nhất, bậc cao nhất của từng vị trí việc làm;
d) T lb trí viên chức trong tng vị trí vic làm theo tng bậc ngh nghiệp.
8
5. Quyết định phê duyệt vị trí việc làm căn cứ để đơn vị sự nghiệp
công lập thực hiện tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý
viên chức theo quy định của pháp luật. Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng viên
chức phải thực hiện theo đúng danh mục vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp
cơ cấu bậc đã được phê duyệt.
Điu 11. Điều chỉnh v t việc làm t l viên chức btrí theo
bậc nghề nghiệp của v t vic m
1. Việc điều chỉnh vị tviệc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định này, thực hiện trong các trường hợp
sau đây:
a) sự thay đổi một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 23
Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
b) Thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi cung ng dịch vụ snghiệp công;
c) Yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ.
2. Việc điều chỉnh tỷ lviên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp được xem
xét điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoặc phạm vi hoạt động;
b) Thay đổi yêu cầu về chất lượng, cu sn phẩm, dịch v sự nghiệp công;
c) Thực hiện chiến lược phát triển nguồn nn lực hoặc cơ cấu lại đội ngũ;
d) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Chương IV
THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ,
QUYẾT ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Điều 12. Thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ Nội vụ
1. Trình Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật về vị trí việc
làm viên chức.
2. Tổng hợp vị trí việc làm và việc bố trí viên chức theo vị trí việc làm
tại các bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật
về vị trí việc làm viên chức tại các bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
9
Điều 13. Thẩm quyền, trách nhiệm của b, ngành Trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý xác định
vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, xây dựng bản tả công
việc khung năng lực vị trí việc làm, thực hiện việc bố trí viên chức theo v
trí việc làm của đơn vị mình theo quy định tại Nghị định này.
2. Phê duyệt, điều chỉnh hoặc phân cấp,y quyền phê duyệt, điều chỉnh
vị trí việc làm và tỷ lviên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc
m của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
3. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về vị trí việc làm tỷ lệ viên
chức b t theo bậc ngh nghiệp của v t vic làm trong các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về vị trí việc làm và tỷ l
viên chức bố trí theo bậc nghnghiệp của vị trí việc làm trong các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
5. Định khoặc đột xuất báo cáo kết quả triển khai, kkhăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện vBộ Nội vụ để theo dõi tổng hợp báo cáo
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu về vị
trí việc làm viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của
pháp luật.
Điều 14. Thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ quản ngành, lĩnh vực
sự nghiệp
1. Hướng dẫn về phương pháp tích hợp chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn
chức danh, điều kiện hành nghề (nếu có) hoặc phân hạng chuyên môn vào các
bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.
2. Hướng dẫn nội dung chuyên môn, nghiệp vụ áp dụng đối với các vị trí
việc làm chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
tương ứng từng bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, bao gồm: nhiệm vụ
chuyên môn chủ yếu; sản phẩm, kết quả đầu ra của vị trí việc làm.
3. Hướng dẫn xử các tình huống đặc thù, vấn đề phát sinh trong quá
trình xác định, sử dụng vị trí việc làm thuộc ngành, lĩnh vực.
4. Trong thời gian Bộ quản ngành, lĩnh vực sự nghiệp chưa ban hành
hướng dẫn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, đơn vị sự nghiệp
công lập được áp dụng trực tiếp quy định tại Nghđịnh này để xác định vtrí
việc làm, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, xây dựng bản tả công việc
khung năng lực vị trí việc làm tại đơn vị; sau khi hướng dẫn của Bộ
quản lý ngành, lĩnh vực thì thực hiện rà soát, điều chỉnh cho phù hợp.
10
Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ quy định tại Nghị định này, quy định của pháp luật chuyên
ngành, pháp luật khác liên quan hướng dẫn của Bộ quản ngành, lĩnh
vực (nếu có), đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm:
1. Xác định vị trí việc làm lựa chọn các bậc phát triển nghnghiệp
được sử dụng trong từng vị trí việc làm tỷ lệ viên chức bố trí theo từng bậc
được sử dụng tại đơn vị, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của
vị trí việc làm.
2. Xác định nhiệm vụ, sản phẩm yêu cầu năng lực của từng bậc nghề
nghiệp của vị trí việc làm.
3. Xác định điều kiện về trình độ đào tạo, điều kiện hành nghề (nếu có).
4. Thực hiện việc bố trí viên chức thuộc phạm vi quản vào vị trí việc
làm theo đúng tỷ lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Thực hiện việc phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm của đơn vị thuộc
phạm vi quản lý theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Kể t ny Nghị định này hiệu lực thi hành, các quy định liên
quan đến v t việc làm viên chức tại Nghị đnh s 106/2020/NĐ-CP ny
10 tháng 9 m 2020 của Cnh ph v vị t việc m và slượng người
làm việc trong đơn s nghiệp công lập hết hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp cấp thẩm quyền ban hành văn bản quy định về công
tác cán bộ có nội dung khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo
quy định mới của cấp có thẩm quyền.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp, áp dụng, thi hành
1. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, các bộ, ngành, quan
trung ương, địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường hợp được
phân cấp, ủy quyền) phải hoàn thành các công việc sau:
a) Ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản theo quy định tại Nghị định này để
thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó;
11
Trong thời gian quan, đơn vị thẩm quyền chưa ban hành quyết
định phê duyệt vị trí việc làm viên chức theo quy định tại Nghị định này, các
quyết định phê duyệt vị trí việc làm ban hành trước đó được tiếp tục áp dụng
trong quá trình tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Btviên chức vào vị trí việc làm theo danh mục vị trí việc làm đã
được phê duyệt theo quy định tại Nghị định này đối với viên chức được tuyển
dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thuộc phạm vi quản lý.
2. Trong thời gian cấp thẩm quyền chưa ban hành văn bản thực hiện
chế độ tiền lương mới đối với viên chức thì bậc, hsố lương của chức danh
viên chức theo quy định của pháp luật về tiền lương hiện hành được sử dụng
làm căn cứ kỹ thuật chuyển tiếp để xếp lương và thực hiện chế độ, chính sách
tiền lương đối với viên chức được tuyển dụng, btrí vào vị trí việc làm quy
định tại Nghị định này. Viên chức được tuyển dụng theo quy định của Luật
Viên chức số 129/2025/QH15 áp dụng chế độ tiền lương hiện hành bậc
nghề nghiệp của vị trí việc làm được tuyển dụng quy định tại Nghị định này
như sau:
a) Bậc 1 xếp lương tương đương ngạch nhân viên;
b) Bậc 2 xếp lương tương đương ngạch cán sự;
c) Bậc 3 xếp lương tương đương ngạch chuyên viên;
d) Bậc 4 xếp lương tương đương ngạch chuyên viên chính;
đ) Bậc 5 xếpơng tương đương ngạch chuyên vn cao cấp.
3. Viên chức được bổ nhiệm vào vị trí việc làm quản quy định tại
Nghị định này được xếp lương theo bậc, hệ số lương của chức danh viên chức
chuyên môn đang giữ theo quy định của pháp luật về tiền lương hiện hành.
4. Viên chức đang xếp lương theo các hạng chức danh nghề nghiệp
chuyển sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm quy định tại Nghị định này
và thực hiện xếp lương như sau:
a) Chuyển vào bậc 1 đối với trường hợp đang xếp lương tương đương
ngạch nhân viên và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp;
b) Chuyển vào bậc 2 đối với trường hp đang xếp lương tương đương
ngch cán svà tiếp tục xếp lương theo bc, hệ s lương đang xếp;
c) Chuyển vào bậc 3 đối với trường hợp đang xếp lương tương đương
ngạch chuyên viên tiếp tục xếp lương tương theo bậc, hệ sốơng đang xếp;
d) Chuyển vào bậc 4 đối với trường hợp đang xếp lương tương đương
ngạch chuyên viên chính và tiếp tục xếpơng theo bậc, hệ sốơng đang xếp;
đ) Chuyển o bậc 5 đối với trường hợp đang xếp ơng ơng đương
ngạch chuyên vn cao cấp và tiếp tục xếp ơng theo bậc, hệ sơng đang xếp.
12
4. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, không áp dụng các quy
định về hạng chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức đã ban hành trước đó.
5. Trường hợp cấp thẩm quyền ban hành chế độ tiền lương mới theo
vị trí việc làm thì việc chuyển xếp ơng đối với viên chức được thực hiện
theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
6. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được thay thế t
thực hiện theo văn bản mới thay thế đó.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, Thủ trưởng quan thuộc
Chính phủ, Người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tnh
lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- ND, UBND các tnh, thành ph trực thuc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn v trực thuộc, Công báo;
- u: VT, TCCV (2).
TM. CHÍNH PHỦ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm viên chức

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×