Những khoản tiền người lao động được nhận dịp Tết Nguyên đán 2025

Bài viết tổng hợp những khoản tiền người lao động được nhận dịp Tết Nguyên đán 2025 và quy định của pháp luật liên quan.

Tiền thưởng Tết theo năng suất công việc do doanh nghiệp chi trả

Tiền thưởng Tết là một trong những khoản tiền người lao động được nhận dịp Tết Nguyên đán 2025 tại hầu hết các doanh nghiệp.

Khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về tiền thưởng của người lao động trong doanh nghiệp như sau:

Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Căn cứ quy định trên, thưởng Tết là số tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Doanh nghiệp không bắt buộc phải thưởng Tết cũng như thưởng Tết bằng tiền cho người lao động.

Ngoài tiền mặt, doanh nghiệp có thể thưởng Tết cho người lao động bằng tài sản, hiện vật hoặc bằng các hình thức khác.

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007sửa đổi, bổ sung 2012, tiền thưởng Tết là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, người lao động chỉ phải đóng thuế khi trừ các khoản giảm trừ mà vẫn đạt đến mức phải nộp thuế.

Xem thêm: Thưởng Tết và những quy định cần biết

Những khoản tiền người lao động được nhận dịp Tết Nguyên đán 2025
Những khoản tiền người lao động được nhận dịp Tết Nguyên đán 2025 (Ảnh minh họa)

Tiền lương tháng 13 theo thỏa thuận với doanh nghiệp

Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về “lương tháng 13” cho người lao động. Tuy nhiên, có rất nhiều doanh nghiệp chi trả số tiền cho người lao động vào dịp cuối năm.

Doanh nghiệp chỉ bắt buộc phải chi trả lương tháng 13 nếu trước đó có thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Lương tháng 13 thường được được xác định theo hai cách:

- Theo mức bình quân tiền lương trong năm.

- Theo mức lương tháng 12 của người lao động.

Cũng giống như thưởng Tết, lương tháng 13 là thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân nhưng người lao động chỉ phải đóng thuế khi trừ các khoản giảm trừ mà vẫn đạt đến mức phải nộp thuế.

Tiền lương tháng 13 của người lao động sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bởi khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH nêu rõ, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác như:

- Tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến;

- Tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;

- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Trên đây là thông tin về những khoản tiền người lao động được nhận dịp Tết Nguyên đán 2025. Nếu có vướng mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người lao động ở doanh nghiệp có được nghỉ Quốc khánh 02/9/2026 liên tục 5 ngày?

Người lao động ở doanh nghiệp có được nghỉ Quốc khánh 02/9/2026 liên tục 5 ngày?

Người lao động ở doanh nghiệp có được nghỉ Quốc khánh 02/9/2026 liên tục 5 ngày?

Dịp Quốc khánh năm 2026, công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục, từ thứ Bảy ngày 29/8/2026 đến hết thứ Tư ngày 02/9/2026 và làm bù vào thứ Bảy ngày 22/8/2026. Vậy người lao động làm việc tại doanh nghiệp có được áp dụng lịch nghỉ này không?

Lịch nghỉ Quốc khánh 02/9/2026: Công chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?

Lịch nghỉ Quốc khánh 02/9/2026: Công chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?

Lịch nghỉ Quốc khánh 02/9/2026: Công chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?

Dịp Quốc khánh 2/9/2026, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ mấy ngày là vấn đề nhiều người quan tâm để chủ động sắp xếp công việc, kế hoạch đi lại và nghỉ ngơi. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức phạt người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên từ 10/9/2026

Mức phạt người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên từ 10/9/2026

Mức phạt người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên từ 10/9/2026

Giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên là hành vi người sử dụng lao động không được thực hiện khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động. Vậy từ ngày 10/9/2026, hành vi này sẽ bị xử lý ra sao theo quy định mới?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm của doanh nghiệp nhằm theo dõi, bảo vệ sức khỏe người lao động trong quá trình làm việc. Vậy từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định về thử việc có thể bị phạt tiền và buộc khắc phục quyền lợi cho người lao động. Dưới đây là các mức phạt và những quy định doanh nghiệp, người lao động cần biết trong thời gian thử việc.

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tạm thời bố trí người lao động làm công việc khác với thỏa thuận ban đầu. Vậy pháp luật cho phép doanh nghiệp thực hiện việc điều chuyển này trong những trường hợp nào và phải bảo đảm điều kiện gì?