Mức lương tối thiểu vùng tại Đồng Nai năm 2026

Theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ, kể từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại tỉnh Đồng Nai sẽ được điều chỉnh tăng so với năm trước, nhằm đảm bảo đời sống tối thiểu và phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương.

Mức lương tối thiểu theo vùng Tỉnh Đồng Nai thuộc là bao nhiêu?

Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP và Điều 3 Nghị định 290 quy định về Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/1/2026, đối với tỉnh Đồng Nai có các vùng như sau:

Đồng Nai được phân thành 4 vùng kinh tế, tùy theo vùng điều kiện phát triển kinh tế:

  • Vùng I: Khu vực trung tâm đô thị, nơi tập trung nhiều doanh nghiệp lớn, mức sống cao.

  • Vùng II: Khu vực có mức sống trung bình, bao gồm các huyện và thị xã phát triển.

  • Vùng III: Vùng nông thôn, nơi kinh tế còn khó khăn.

  • Vùng IV: Khu vực đặc biệt khó khăn, miền núi hoặc vùng sâu, xa

 

Vùng

Địa bàn

Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)

Vùng I

Các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành;

An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý.

5.310.000

25.500

Vùng II

Các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn.

4.730.000

22.700

Vùng III

Các phường Bình Long, An Lộc, Phước Bình, Phước Long và các xã Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.

4.140.000

20.000

Vùng IV

gồm các xã, phường còn lại.

3.700.000

17.800

Mức lương tối thiểu tháng ở Đồng Nai từ 01/01/2026 được quy định như sau:

- Đối với vùng II thì mức lương tối thiểu vùng là 5.310.000 đồng/tháng.

- Đối với vùng II thì mức lương tối thiểu vùng là 4.730.000 đồng/tháng.

- Đối với vùng III thì mức lương tối thiểu vùng là 4.140.000 đồng/tháng.

- Đối với vùng IV thì mức lương tối thiểu vùng là 3.700.000 đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu giờ ở Đồng Nai từ 01/01/2026 được quy định như sau:

- Mức lương tối thiểu giờ của vùng 1 là 25.500 đồng/giờ.

- Mức lương tối thiểu giờ của vùng 2 là 22.700 đồng/giờ.

- Mức lương tối thiểu giờ của vùng 3 là 20.000 đồng/giờ.

- Mức lương tối thiểu giờ của vùng 4 là 17.000 đồng/giờ.

Mức lương tối thiểu vùng tại Đồng Nai năm 2026
Mức lương tối thiểu vùng tại Đồng Nai năm 2026 (Ảnh minh hoạ)

Trường hợp người lao động được tăng lương từ 01/01/2026 khi lương tối thiểu vùng tăng 

Căn cứ Nghị định 293/2025/NĐ-CP, trường hợp người lao động được tăng lương từ 01/01/2026 khi lương tối thiểu vùng tăng bao gồm:

(i) Mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026

(ii) Lương của người lao động được thỏa thuận gắn với mức lương tối thiểu vùng

(iii) Trường hợp xây dựng thang bảng lương dựa trên mức lương tối thiểu vùng

Trong đó, đối tượng được tăng lương từ 1/1/2026 theo Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định bao gồm:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:

+ Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Bài viết trên giải đáp thắc mắc về mức lương tối thiểu tại Đồng Nai năm 2026.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Từ năm 2026, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi mới theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có quy định cụ thể về cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

Nghị định 337/2025/NĐ-CP, vừa được Chính phủ ban hành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động điện tử. Dưới đây là những điểm đáng chú ý của Nghị định này.

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện và phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lao động hiệu quả và an toàn. Dưới đây là thông tin cụ thể.