Hướng dẫn hộ kinh doanh khai thuế cho thuê bất động sản

Cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê nhà, căn hộ, văn phòng, mặt bằng... cần nắm rõ nơi nộp hồ sơ, kỳ khai thuế, trường hợp bên thuê khai thay cũng như cách áp dụng mức doanh thu được trừ trước khi tính thuế thu nhập cá nhân.

1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1.1. Hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê bất động sản được lựa chọn kỳ khai thuế

Theo quy định tại điểm d, đ khoản3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản được lựa chọn một trong hai phương thức khai thuế sau:

- Khai thuế 02 lần trong năm tính thuế:

  • Lần thứ nhất: Chậm nhất ngày 31/7 của năm tính thuế.

  • Lần thứ hai: Chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

- Khai thuế 01 lần theo năm tính thuế:

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
Như vậy, người cho thuê bất động sản có thể lựa chọn hình thức khai thuế phù hợp với tình hình kinh doanh và số lượng hợp đồng cho thuê.
Hướng dẫn hộ kinh doanh khai thuế cho thuê bất động sản

1.2. Trường hợp bên thuê khai thuế thay, nộp thuế thay

Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì theo điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68:

  • Tổ chức thuê sẽ thực hiện khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê ghi trong hợp đồng.

Lưu ý: Nếu cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản, người cho thuê phải trực tiếp thực hiện khai và nộp thuế, không được bên thuê khai thay.

2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.

Theo điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị đinh 68 năm 2026.

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê bất động sản

Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định, đối với hoạt động cho thuê bất động sản (trừ kinh doanh lưu trú), số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = (Doanh thu cho thuê vượt 01 tỷ đồng/năm) × 5%

Trong đó:

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 01 tỷ đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 01 tỷ đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng;

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 01 tỷ đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng.

Theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026

Trên đây là Hướng dẫn hộ kinh doanh khai thuế cho thuê bất động sản theo quy định mới nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Thông tư 89 2026 TT BTC

Hồ sơ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Thông tư 89 2026 TT BTC

Hồ sơ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Thông tư 89 2026 TT BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Người nộp thuế cần lưu ý các giấy tờ phải chuẩn bị để bảo đảm quyền lợi và tránh kéo dài thời gian giải quyết.