Từ 2021, người lao động dễ dàng chấm dứt hợp đồng lao động hơn

Chấm dứt hợp đồng lao động là một trong những quy định có nhiều thay đổi giữa Bộ luật Lao động 2019 và Bộ luật Lao động 2012, đặc biệt là nội dung liên quan đến quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động.

Người lao động được chấm dứt hợp đồng không cần lý do

Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 - 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

Riêng với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều này đồng nghĩa với việc, khi những quy định này chính thức được áp dụng, muốn chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động chỉ cần báo trước mà không cần lý do.

Bởi hiện nay, theo khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động 2012, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng khi đơn phương chấm dứt hợp đồng vẫn phải có một trong các lý do:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
  • Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
  • Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và 1/4 thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động (Ảnh minh họa)
 

Có thể chấm dứt hợp đồng không cần báo trước

Cũng theo Bộ luật Lao động 2019, cụ thể khoản 2 Điều 35, người lao động còn được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước. Đây là một trong những điểm mới nổi bật nhất của Bộ luật này.

Cụ thể, người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước trong những trường hợp:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận;
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Trên đây là những điểm mới liên quan đến quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động theo Bộ luật Lao động mới.

>> Quyền lợi người lao động thay đổi thế nào theo Bộ luật Lao động mới?

Thùy Linh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.