4 điểm mới về giờ làm việc, nghỉ ngơi của lao động thời vụ từ 01/02/2022

Mới đây, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH với nhiều thay đổi về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất thời vụ, gia công theo đơn đặt hàng từ ngày 01/02/2022.

* Ghi chú: Chỉ áp dụng với người lao động ký hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên làm công việc có tính thời vụ trong ngành nông - lâm - ngư - diêm nghiệp, gia công hàng theo đơn đặt hàng.


1. Thay đổi về số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày

Hằng năm, căn cứ vào quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày của người lao động theo các trường hợp quy định.

So với quy định tại Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH, số giờ làm việc tiêu chuẩn tại Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH trong từng trường hợp đã có sự thay đổi nhất định. Cụ thể như sau:

Trường hợp

Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày

Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH

(Áp dụng từ 01/02/2022)

Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH

(Áp dụng đến hết 31/01/2022)

1

08 giờ

08 giờ hoặc 06 giờ (nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

2

Nhiều hơn 08 giờ nhưng không quá 12 giờ

Nhiều hơn 08 giờ nhưng không quá 12 giờ hoặc nhiều hơn 06 giờ nhưng không quá 09 giờ (nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

3

Từ 04 - dưới 8 giờ

Từ 04 - dưới 08 giờ hoặc từ 03 giờ - dưới 06 giờ (nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

4

Cho nghỉ trọn ngày

Cho nghỉ trọn ngày


2. Nới giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và làm thêm giờ

Khoản 1 Điều 6 Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH đã bỏ quy định về tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là không quá 09 giờ.

Thay vào đó, mọi công việc mang tính chất thời vụ mà Thông tư 18 đề cập đều áp dụng chung tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm/ngày là không quá 12 giờ.

Ngoài ra, giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần, tháng theo quy định mới cũng mở rộng hơn.

Theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 18, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn áp dụng một trong hai giới hạn sau và phải ghi vào kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm:

 

Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH

Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH

Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm/tuần

72 giờ

64 giờ hoặc 48 giờ (nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)

Tổng số giờ làm thêm/tháng

40 giờ

≤ 32 giờ hoặc ≤ 24 giờ (nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm)


diem moi ve gio lam viec cua lao dong thoi vu

Một vài điểm mới về giờ làm việc của lao động thời vụ từ 01/02/2022 (Ảnh minh họa)


3. Đi làm ngày lễ, Tết không còn được nghỉ bù

Trước đó, khoản 3 Điều 7 Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH chỉ quy định doanh nghiệp phải bố trí để người lao động được nghỉ hoặc nghỉ bù đủ số ngày lễ, Tết, nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.

Tuy nhiên, quy định về việc nghỉ bù đã bị Thông tư 18/2021 bãi bỏ. Thay vào đó, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác theo quy định.

Như vậy, từ ngày 01/02/2022 tới đây, nếu người lao động đi làm vào dịp lễ, Tết, nghỉ có hưởng lương sẽ không còn được nghỉ bù mà chỉ được tính hưởng lương làm thêm giờ cho ngày làm việc đó.


4. Làm việc từ 10 giờ/ngày không được nghỉ thêm 30 phút

Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 54/2015, người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên thì người sử dụng lao động phải bố trí cho họ được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc, ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường.

Tuy nhiên, từ ngày 01/02/2021, thời gian nghỉ giữa ca được áp dụng theo Điều 7 Thông tư 18 như sau:

Điều 7. Thời giờ nghỉ ngơi

2. Việc nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca đối với từng người lao động thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Căn cứ Điều 109 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên/ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.

Trường hợp làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì mới được tính thời gian nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc.

Như vậy, sắp tới, người lao động làm công việc có tính chất thời vụ từ 10 giờ/ngày sẽ không được tính nghỉ thêm 30 phút tính vào giờ làm việc.

Trên đây là 04 điểm mới về giờ làm việc của lao động thời vụ cùng thời gian nghỉ ngơi của họ. Để hiểu rõ hơn về các nội dung trên, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192 để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ giải đáp. 

>> Quy định về ca làm việc và thời gian nghỉ giữa ca mới nhất
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm của doanh nghiệp nhằm theo dõi, bảo vệ sức khỏe người lao động trong quá trình làm việc. Vậy từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định về thử việc có thể bị phạt tiền và buộc khắc phục quyền lợi cho người lao động. Dưới đây là các mức phạt và những quy định doanh nghiệp, người lao động cần biết trong thời gian thử việc.

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tạm thời bố trí người lao động làm công việc khác với thỏa thuận ban đầu. Vậy pháp luật cho phép doanh nghiệp thực hiện việc điều chuyển này trong những trường hợp nào và phải bảo đảm điều kiện gì?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Dự kiến từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Vậy khi lương tối thiểu vùng tăng sẽ tác động thế nào đến doanh nghiệp cũng như người lao động?

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Từ ngày 01/7/2026, quy định về hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi quan trọng đối với đơn vị sự nghiệp công lập khi Chính phủ ban hành Nghị định 235/2026/NĐ-CP. Vậy "Hợp đồng 111" là gì, hiện nay áp dụng cho những đối tượng nào, tiền lương được tính ra sao?