Doanh nghiệp lắp camera tại nơi làm việc cần phải làm gì để không bị phạt đến 70 triệu đồng từ 19/8/2026?

Từ ngày 19/8/2026, doanh nghiệp lắp camera tại nơi làm việc nhưng không thực hiện đúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân có thể bị xử phạt đến 70 triệu đồng. Vậy doanh nghiệp cần làm gì để tránh vi phạm?

1. Doanh nghiệp lắp camera tại nơi làm việc cần phải làm gì để không bị phạt đến 70 triệu đồng từ 19/8/2026?

Để tránh nguy cơ bị xử phạt, khi lắp đặt camera giám sát tại nơi làm việc, doanh nghiệp cần thông báo rõ cho người lao động.

Cụ thể, theo điểm c khoản 2 Điều 61 Nghị định 330 2026 NĐ-CP, phạt tiền từ 50 - 70 triệu đồng đối với hành vi áp dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật để thu thập dữ liệu cá nhân của người lao động mà không bảo đảm người lao động biết rõ về biện pháp đó. 

Quy định này bao gồm hành vi lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị, camera giám sát hoặc thiết bị thu thập dữ liệu khác tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động.

Do đó, tổ chức lắp camera giám sát tại nơi làm việc để thu thập dữ liệu cá nhân mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt đến 70 triệu đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền, theo điểm a khoản 4 Điều 61 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, đối với hành vi tại điểm c khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân đã thu thập, xử lý trái quy định.

Như vậy, trước khi triển khai hệ thống camera giám sát, doanh nghiệp cần thông báo cho người lao động về việc lắp đặt và sử dụng thiết bị này. Nội dung thông báo cần làm rõ các thông tin như: khu vực được lắp đặt camera, mục đích thu thập hình ảnh, phạm vi dữ liệu được ghi nhận và biện pháp quản lý, bảo vệ dữ liệu thu thập được.

Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thông báo không chỉ giúp người lao động nhận thức được việc mình đang được ghi hình mà còn giúp doanh nghiệp chứng minh đã tuân thủ yêu cầu minh bạch trong quá trình thu thập, sử dụng dữ liệu cá nhân.

Doanh nghiệp lắp camera tại nơi làm việc cần phải làm gì để không bị phạt đến 70 triệu đồng từ 19/8/2026
Doanh nghiệp lắp camera tại nơi làm việc cần phải làm gì để không bị phạt đến 70 triệu đồng từ 19/8/2026? (Ảnh minh họa)

2. Mẫu thông báo 

Hiện nay, pháp luật chưa quy định cụ thể về mẫu thông báo khi doanh nghiệp lắp đặt camera tại nơi làm việc. Doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu thông báo dưới đây để thực hiện việc thông báo cho người lao động.

CÔNG TY …………………
Số: …../TB-……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……, ngày … tháng … năm …

THÔNG BÁO

Về việc lắp đặt và sử dụng hệ thống camera giám sát tại nơi làm việc

Kính gửi: Toàn thể người lao động Công ty …………………

1. Mục đích lắp đặt camera

Nhằm bảo đảm an ninh, an toàn tài sản, phòng ngừa các hành vi vi phạm nội quy lao động và nâng cao hiệu quả quản lý tại nơi làm việc, Công ty thực hiện lắp đặt hệ thống camera giám sát tại các khu vực làm việc.

2. Khu vực lắp đặt camera

Hệ thống camera được lắp đặt tại các khu vực sau:
- ……………………………………………………………
- ……………………………………………………………
- ……………………………………………………………

Công ty không lắp đặt camera tại các khu vực riêng tư, khu vực nghỉ ngơi, thay đồ, nhà vệ sinh hoặc các khu vực khác có yêu cầu bảo đảm quyền riêng tư.

3. Thông tin được thu thập qua hệ thống camera

Thông tin thu thập gồm hình ảnh của người lao động, khách hàng, đối tác hoặc cá nhân xuất hiện tại khu vực có camera; thời gian, địa điểm ghi nhận hình ảnh và các thông tin khác phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống (nếu có).

4. Phạm vi sử dụng và quản lý dữ liệu camera

Dữ liệu camera được sử dụng cho mục đích bảo đảm an ninh, an toàn, quản lý hoạt động tại nơi làm việc và chỉ được tiếp cận bởi các cá nhân, bộ phận được Công ty phân quyền. Công ty thực hiện các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo quy định pháp luật.

5. Thời gian lưu trữ dữ liệu

Dữ liệu camera được lưu trữ trong thời gian ……… ngày/tháng kể từ thời điểm ghi nhận, trừ trường hợp cần lưu giữ để xử lý sự cố, khiếu nại, tranh chấp hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

6. Quyền và trách nhiệm của người lao động

Người lao động có trách nhiệm biết và tuân thủ việc giám sát tại khu vực có camera; không có hành vi che chắn, phá hoại hoặc can thiệp trái phép vào hệ thống camera. Người lao động có quyền yêu cầu Công ty cung cấp thông tin, giải thích về việc thu thập, sử dụng dữ liệu cá nhân theo quy định.

7. Thời điểm áp dụng

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày …/…/……. Việc lắp đặt và vận hành hệ thống camera được thực hiện kể từ ngày …/…/…….

Công ty thông báo để toàn thể người lao động được biết và phối hợp thực hiện.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: HCNS.

 

ĐẠI DIỆN CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

3. Lắp camera nơi nơi công cộng nhưng không thông báo bị phạt đến 20 triệu đồng

Theo điểm a khoản 1 Điều 71 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền đến 20 triệu đồng đối với hành vi lắp camera nơi công cộng nhưng không thông báo, như sau::

Điều 71. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lắp đặt, sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình tại không gian công cộng, khu vực cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà không áp dụng các hình thức thông báo, cảnh báo bằng biển báo vật lý hoặc phương tiện điện tử ở vị trí dễ nhận biết để chủ thể dữ liệu cá nhân hiểu được mình đang bị ghi âm, ghi hình;

…

Theo đó, khi lắp đặt, sử dụng camera tại khu vực công cộng, cá nhân, tổ chức phải có hình thức thông báo, cảnh báo bằng biển báo vật lý hoặc phương tiện điện tử ở vị trí dễ nhận biết, để chủ thể dữ liệu cá nhân đang được ghi hình được biết.

Như vậy, hành vi lắp camera tại khu vực công cộng nhưng không thực hiện thông báo, cảnh báo theo quy định có thể bị phạt từ 10 - 20 triệu đồng.

Đáng chú ý, mức phạt trên chỉ áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt bằng một phần hai mức phạt đối với tổ chức. Theo đó, cá nhân vi phạm hành vi nêu trên bị phạt từ 5 - 10 triệu đồng.

Trên đây là thông tin về Doanh nghiệp lắp camera tại nơi làm việc cần phải làm gì để không bị phạt đến 70 triệu đồng từ 19/8/2026?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định việc xử phạt đối với hành vi không lập, không duy trì hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân. Vậy xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Chẳng may làm mất biển số xe, nhiều người lo lắng không biết có phải bấm biển số mới hay phải làm lại toàn bộ giấy tờ xe. Thực tế, pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về việc cấp lại biển số xe bị mất, trong đó chủ xe được cấp lại biển số định danh đã đăng ký. 

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt và biện pháp khắc phục đối với việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới mà không lập hồ sơ đánh giá tác động. Vậy chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?