Nghị định 371/2025/NĐ-CP: Bán thuốc lá điện tử bị phạt như thế nào?

Hành vi bán thuốc lá điện tử có bị cấm hay không, nếu vi phạm sẽ bị xử phạt như thế nào, mức phạt tiền bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Nghị định 371/2025/NĐ-CP: Bán thuốc lá điện tử bị phạt như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 77/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 371/2025/NĐ-CP quy định:

- Thuốc lá điện tử là sản phẩm bao gồm thiết bị điện tử, bộ phận chứa dung dịch thuốc lá điện tử và dung dịch thuốc lá điện tử, trong đó:

  • Thiết bị điện tử được sử dụng để làm nóng dung dịch thuốc lá điện tử hoặc cách thức khác nhằm tạo ra khí hơi cho người dùng hít vào

  • Bộ phận chứa dung dịch thuốc lá điện tử được thiết kế để dùng một lần (không tái nạp dung dịch) hoặc để dùng nhiều lần (tái nạp dung dịch)

  • Dung dịch thuốc lá điện tử là hỗn hợp chất lỏng chứa dung môi tạo hơi, có hoặc không chứa nicotine, có thể có một hoặc các chất: phụ gia, hương vị và hóa chất khác với mục đích sử dụng cho thuốc lá điện tử hoặc thuốc lá nung nóng. Dung dịch có nicotine bao gồm bất kỳ dạng hóa chất nicotine nào, kể cả muối hoặc hợp chất, bất kể được chiết xuất tự nhiên hay tổng hợp và bao gồm cả nicotinic alcaloid.

Theo điểm l khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15 quy định về việc cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau:

- Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

Theo Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

1

Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá dưới 3 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 1,5 triệu đồng.

01 - 03 triệu đồng

2

Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 3 - 5 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 1,5 - 2,5 triệu đồng.

03 - 05 triệu đồng

3

Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 5 - 10 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 2,5 - 5 triệu đồng.

05 - 10 triệu đồng

4

Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 10 - 30 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 5 - 15 triệu đồng.

10 - 30 triệu đồng

5

Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 30 - 50 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 15 - 25 triệu đồng.

30 - 50 triệu đồng

6

Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 50 -  70 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 25 - 35 triệu đồng.

50 -  70 triệu đồng

Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 70 -  100 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 35 - 50 triệu đồng.

70 -  90 triệu đồng

8

Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên.

90 - 100 triệu đồng

9

Hành vi sản xuất hàng cấm tương ứng quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này

Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này

Bên cạnh đó, theo khoản 11, khoản 12 Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về hình thức khắc phục hậu quả và hình thức xử phạt bổ sung như sau:

- Hình thức khắc phục hậu quả

  • Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 12 Điều này

  • Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử dụng để sản xuất hàng cấm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này

  • Tịch thu phương tiện vận tải được sử dụng để vận chuyển hàng cấm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp hàng cấm có số lượng, khối lượng, trị giá hoặc số thu lợi bất chính được quy định tại khoản 6, 7 và 8 Điều này

  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi sản xuất hàng cấm tương ứng quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này.

- Biện pháp khắc phục hậu quả

  • Buộc tiêu hủy tang vật là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này

  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Như vậy, hành vi bán (buôn bán) thuốc lá điện tử được xếp vào buôn bán hàng cấm và bị xử phạt theo Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP. Mức phạt tiền phụ thuộc vào giá trị hàng hóa hoặc số lợi bất chính, cụ thể:

  • Từ 1 - 3 triệu đồng đến 90 - 100 triệu đồng đối với hành vi buôn bán thuốc lá điện tử (chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự).

  • Trường hợp sản xuất thuốc lá điện tử: phạt gấp 2 lần mức phạt tương ứng với hành vi buôn bán.

*Về việc truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 190 Bộ Luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 40 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14 quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng cấm như sau:

STT

Hành vi 

Mức phạt

Căn cứ

1

Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100 - 300 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50 - 200 triệu đồng

Phạt tiền từ 100 triệu đồng - 01 tỷ hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm

Theo điểm d khoản 1 Điều 190 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 40 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14

2

Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300 - 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200 -  500 triệu đồng

Phạt tiền từ 01 - 03 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 05 - 10 năm

Theo điểm h khoản 2 Điều 190 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 40 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14

3

Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên;

Phạt tù từ 08 - 15 năm

Theo điểm d khoản 2 Điều 190 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 40 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14

Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 190 Bộ Luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 40 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14: 

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

- Trường hợp người phạm tội là pháp nhân thương mại

  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1 - 3 tỷ đồng

  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3 - 6 tỷ đồng

  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6 - 9 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng - 03 năm

  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn

  • Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 - 03 năm
Nghị định 371/2025/NĐ-CP: Bán thuốc lá điện tử bị phạt như thế nào?
Nghị định 371/2025/NĐ-CP: Bán thuốc lá điện tử bị phạt như thế nào? (Ảnh minh hoạ)

Vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá sẽ bị xử phạt như thế nào?

Theo Điều 26 Nghị định số 117/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

Hình thức xử phạt bổ sung/ Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Không có biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi tại điểm bán của đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá.

01 - 03 triệu đồng

 

2

Trưng bày quá một bao hoặc một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá tại đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá

03 - 05 triệu đồng

Đình chỉ hoạt động kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 - 03 tháng

3

Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi

4

Bán, cung cấp thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá theo quy định của pháp luật. Trường hợp bán thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá là thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả thì thực hiện xử phạt theo quy định của pháp luật về hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

- Đình chỉ hoạt động kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 - 03 tháng

- Buộc thu hồi và loại bỏ yếu tố vi phạm đối với thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá

Như vậy, hành vi vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá có thể bị phạt tiền từ 1 - 5 triệu đồng, đồng thời có thể bị đình chỉ hoạt động kinh doanh liên quan từ 01- 03 tháng

Trên đây là thông tin về việc Nghị định 371/2025/NĐ-CP: Bán thuốc lá điện tử bị phạt như thế nào?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Đánh bạc bị phạt hành chính như thế nào theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?

Đánh bạc bị phạt hành chính như thế nào theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?

Đánh bạc bị phạt hành chính như thế nào theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?

Nghị định 282/2025/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 15/12/2025 sẽ thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Như vậy, các hành vi đánh bạc trái phép sẽ bị xử lý thế nào từ thời điểm này?

Lưu ý: 4 rủi ro khi không nộp phạt vi phạm giao thông từ 01/01/2025

Lưu ý: 4 rủi ro khi không nộp phạt vi phạm giao thông từ 01/01/2025

Lưu ý: 4 rủi ro khi không nộp phạt vi phạm giao thông từ 01/01/2025

Người vi phạm được lựa chọn cách nộp phạt giao thông thuận tiện cho bản thân nhưng nhiều người vẫn phớt lờ việc chấp hành quyết định xử phạt. Tuy nhiên, từ 01/01/2025, có 04 rủi ro mà người vi phạm sẽ phải đối mặt nếu cố tình không nộp phạt.