Làm hộ chiếu ở nơi tạm trú có được không?

Nếu bạn đang thắc mắc làm hộ chiếu ở nơi tạm trú có được không hay bắt buộc phải về nơi thường trú, hãy đọc ngay bài viết này để có câu trả lời chính xác nhất.

Làm hộ chiếu ở nơi tạm trú có được không?

Theo khoản 3, khoản 5 Điều 15 Luật Xuất, nhập cảnh của công dân Việt nam 2019 quy định về nơi làm hộ chiếu như sau:

- Trường hợp cấp hộ chiếu lần đầu: Công dân có thể thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Người có thẻ Căn cước công dân thì được hiện tại bất kỳ Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nào thuận lợi.

- Trường hợp cấp hộ chiếu từ lần thứ hai trở: Công dân được thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh bất kỳ hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Như vậy, người dân không bắt buộc phải về nơi thường trú để làm hộ chiếu mà hoàn toàn có thể làm hộ chiếu tại nơi tạm trú.

Làm hộ chiếu ở nơi tạm trú có được không?
Làm hộ chiếu ở nơi tạm trú có được không? (Ảnh minh họa)

Thủ tục làm hộ chiếu tại nơi tạm trú

Căn cứ quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam sửa đổi 2023, thủ tục làm hộ chiếu tại nơi tạm trú thực hiện như sau:

Hồ sơ làm hộ chiếu

- Tờ khai theo mẫu.

- Ảnh chân dung.

- Bản sao Giấy khai sinh/trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi.

- Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền.

- Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

- Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

- Xuất trình Chứng minh nhân dân/ thẻ Căn cước công dân/ thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

Trình tự các bước làm hộ chiếu

Bước 1: Điền tờ khai

Bước 2: Đối chiếu thông tin, chụp ảnh, lấy vân tay

Công chức làm thủ tục cấp hộ chiếu kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất, nhập cảnh.

Chụp ảnh chân dung, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu.

Bước 3: Nộp lệ phí, cấp giấy hẹn trả kết quả

Trường hợp chưa cấp hộ chiếu cho cá nhân, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lệ phí làm hộ chiếu

Lệ phí cấp hộ chiếu được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 28 2026 TT-BTC như sau:

Nội dung

Mức thu

(Đồng/lần cấp)

Cấp mới

200.000

Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất

400.000

Gia hạn hộ chiếu (ngoại giao, công vụ)

100.000

Cấp giấy xác nhận nhân sự

100.000

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu gồm:

  • Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;
  • Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.

Thời gian làm hộ chiếu

Trường hợp

Thời hạn

Cấp lần đầu

08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

Cấp lần thứ hai trở đi

05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

Cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh của Bộ Công an :

- Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh;

- Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;

- Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

- Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận

Trên đây là giải đáp thắc mắc về: Làm hộ chiếu ở nơi tạm trú có được không? Nếu cần tư vấn liên quan đến tục làm hộ chiếu, độc giả vui lòng liên hệ  19006192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Chẳng may làm mất biển số xe, nhiều người lo lắng không biết có phải bấm biển số mới hay phải làm lại toàn bộ giấy tờ xe. Thực tế, pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về việc cấp lại biển số xe bị mất, trong đó chủ xe được cấp lại biển số định danh đã đăng ký. 

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt và biện pháp khắc phục đối với việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới mà không lập hồ sơ đánh giá tác động. Vậy chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Không thông báo sự cố dữ liệu cá nhân cho cơ quan chuyên trách bị phạt thế nào?

Không thông báo sự cố dữ liệu cá nhân cho cơ quan chuyên trách bị phạt thế nào?

Không thông báo sự cố dữ liệu cá nhân cho cơ quan chuyên trách bị phạt thế nào?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt riêng đối với việc không thông báo, thông báo chậm hoặc báo cáo sai về sự cố dữ liệu cá nhân. Vậy không thông báo sự cố dữ liệu cá nhân cho cơ quan chuyên trách bị phạt thế nào?

Nghị định 367/2026/NĐ-CP: 10 điểm đáng chú ý về xử phạt vi phạm lĩnh vực báo chí

Nghị định 367/2026/NĐ-CP: 10 điểm đáng chú ý về xử phạt vi phạm lĩnh vực báo chí

Nghị định 367/2026/NĐ-CP: 10 điểm đáng chú ý về xử phạt vi phạm lĩnh vực báo chí

Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định nhiều mức xử phạt đối với vi phạm trong lĩnh vực báo chí, trong đó mức phạt tiền tối đa lên tới 500 triệu đồng đối với tổ chức. Dưới đây là 8 quy định đáng chú ý tại Nghị định này.

Thủ tục đổi CCCD mã vạch sang thẻ Căn cước mới nhất

Thủ tục đổi CCCD mã vạch sang thẻ Căn cước mới nhất

Thủ tục đổi CCCD mã vạch sang thẻ Căn cước mới nhất

Căn cước công dân (CCCD) mã vạch đang được sử dụng có cần đổi sang thẻ Căn cước không? Trường hợp nào bắt buộc phải đổi và thủ tục thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục đổi CCCD mã vạch sang thẻ Căn cước theo quy định mới nhất.