Bảng so sánh Bảng so sánh Nghị định 169/2026/NĐ-CP và Nghị định 128/2020/NĐ-CP được thực hiện thế nào?
Bảng so sánh Nghị định 169/2026/NĐ-CP và Nghị định 128/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP) được xây dựng theo phương pháp đối chiếu trực tiếp từng nội dung giữa quy định mới và quy định cũ, bám sát nguyên văn quy định pháp luật, đồng thời phân tích và tổng hợp các điểm thay đổi theo từng nhóm nội dung cụ thể.
Bảng so sánh được thực hiện thông qua việc:
- Đối chiếu trực tiếp từng điều, khoản giữa văn bản mới và văn bản cũ;
- Phân loại các thay đổi theo từng nhóm nội dung như phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, mức xử phạt, thủ tục, thời hiệu, biện pháp xử lý;
- Chỉ rõ nội dung được bổ sung, sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ;
- Tổng hợp các điểm mới nổi bật để người đọc dễ dàng nhận diện những thay đổi quan trọng.
Toàn bộ nội dung được trình bày theo cấu trúc song song giữa quy định mới và quy định cũ nhằm hỗ trợ việc tra cứu, đối chiếu và áp dụng trong thực tế một cách thuận tiện hơn.
Ai nên sử dụng bảng so sánh này?
Bảng so sánh phù hợp với nhiều nhóm đối tượng cần nhanh chóng nắm bắt sự thay đổi của quy định pháp luật, đặc biệt là:
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, đại lý hải quan cần xác định nhanh các thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thực tế;
- Bộ phận pháp chế, tuân thủ, kiểm soát nội bộ doanh nghiệp phục vụ rà soát quy trình và đánh giá rủi ro tuân thủ;
- Cơ quan quản lý, cán bộ thực thi, đơn vị nghiệp vụ hải quan phục vụ nghiên cứu và áp dụng quy định mới;
- Luật sư, chuyên gia tư vấn, kế toán, tư vấn thuế nhằm hỗ trợ hoạt động tư vấn, cập nhật chính sách;
- Người học tập, nghiên cứu pháp luật cần tiếp cận nhanh sự thay đổi giữa các văn bản.
Thay vì phải tự đọc và đối chiếu hàng trăm điều khoản, bảng so sánh giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt những nội dung thay đổi quan trọng, xác định chính xác quy định được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, tiết kiệm đáng kể thời gian nghiên cứu văn bản và hỗ trợ việc áp dụng đúng quy định trong thực tiễn.

Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel cấu trúc như ảnh trên theo luồng so sánh quy định cũ và quy định mới để tiện theo dõi.
LuatVietnam tóm lược 1 phần bản tóm tắt với các nội dung điều chỉnh dưới đây:
|
Tiêu chí so sánh |
Quy định cũ |
Quy định mới |
Nội dung thay đổi nổi bật |
|---|---|---|---|
|
Phạm vi điều chỉnh |
Quy định chung về hành vi vi phạm, xử phạt, thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực hải quan |
Quy định cụ thể hơn về hành vi vi phạm, đối tượng bị xử phạt, mức phạt theo chức danh, thi hành xử phạt |
Mở rộng và cụ thể hóa phạm vi điều chỉnh, bổ sung quy định về hành vi vi phạm đã kết thúc, đang thực hiện và cơ chế thi hành xử phạt |
|
Đối tượng áp dụng |
Áp dụng với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước vi phạm lĩnh vực hải quan |
Bổ sung hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư |
Mở rộng đáng kể nhóm chủ thể bị áp dụng xử phạt và làm rõ trách nhiệm thực hiện quyết định xử phạt |
|
Nguyên tắc xử phạt vi phạm nhiều lần |
Một số trường hợp chỉ xử phạt một lần nếu phát hiện cùng thời điểm |
Bỏ điều kiện “phát hiện cùng thời điểm”, bổ sung nguyên tắc áp dụng tình tiết tăng nặng |
Thay đổi đáng kể cách xác định vi phạm nhiều lần, tăng khả năng xử lý các hành vi lặp lại |
|
Tang vật vi phạm hành chính |
Chưa quy định riêng khái niệm tang vật |
Bổ sung quy định xác định tang vật vi phạm |
Làm rõ căn cứ xác định vật, tiền, hàng hóa được coi là tang vật vi phạm |
|
Xử phạt hành chính đối với hành vi chưa đến mức truy cứu hình sự |
Chưa quy định cụ thể nhiều trường hợp |
Bổ sung các trường hợp vẫn bị xử phạt hành chính dù chưa bị truy cứu hình sự |
Mở rộng căn cứ xử phạt đối với nhiều nhóm hành vi có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng |
|
Thời hiệu xử phạt quản lý thuế |
Một số nội dung quy định gắn với thời điểm thực hiện hành vi |
Điều chỉnh lại cách xác định thời hiệu |
Làm rõ hơn cơ chế áp dụng thời hiệu, đặc biệt với hành vi thuế xuất nhập khẩu |
|
Thời hiệu xử phạt các hành vi khác |
Chủ yếu dẫn chiếu Luật Xử lý vi phạm hành chính |
Quy định trực tiếp thời hiệu 02 năm |
Thống nhất cách áp dụng, giảm phụ thuộc vào dẫn chiếu |
|
Xử lý hồ sơ do cơ quan tố tụng chuyển sang |
Thời hiệu áp dụng theo quy định chung |
Thời hiệu được kéo dài thêm |
Tăng thời gian xử lý vi phạm khi hồ sơ được chuyển từ cơ quan tố tụng |
|
Xác định thời điểm kết thúc hành vi vi phạm |
Quy định theo từng hành vi nhưng phạm vi còn hẹp |
Bổ sung nhiều mốc xác định hành vi kết thúc |
Bổ sung thời điểm liên quan đến hồ sơ giảm thuế, hoàn thuế, xử lý tiền thuế, tiền phạt |
|
Mức xử phạt đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình |
Chủ yếu áp dụng như cá nhân |
Bổ sung cộng đồng dân cư và quy định rõ người chịu trách nhiệm |
Làm rõ chủ thể chịu trách nhiệm thi hành quyết định xử phạt |
|
Nguyên tắc xác định mức tiền phạt |
Tính tăng giảm theo từng tình tiết |
Bổ sung cơ chế áp dụng mức tối đa/tối thiểu khi có nhiều tình tiết |
Thay đổi cách xác định mức phạt trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ |
|
Biện pháp khắc phục hậu quả |
Quy định các biện pháp cơ bản |
Bổ sung nhiều biện pháp xử lý mới |
Mở rộng phạm vi áp dụng biện pháp khắc phục, đặc biệt với hàng hóa, vật phẩm vi phạm |
|
Quy định về hàng hóa, vật phẩm gây hại |
Chủ yếu áp dụng tiêu hủy |
Bổ sung phương án buộc đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất |
Tăng thêm lựa chọn xử lý đối với hàng hóa vi phạm |
|
Nghĩa vụ nộp bổ sung thuế và tài chính |
Quy định hiện hành |
Làm rõ hơn nghĩa vụ nộp ngân sách |
Bổ sung, hoàn thiện cơ chế thu hồi khoản phải nộp |
|
Dẫn chiếu pháp luật |
Dẫn chiếu theo hệ thống văn bản cũ |
Cập nhật đồng bộ theo hệ thống pháp luật mới |
Đồng bộ với các luật sửa đổi, bổ sung mới nhất |
Đặt mua Bảng so sánh tự động:
📞 Liên hệ ngay LuatVietnam theo số 0936385236 (điện thoại/Zalo) để nhận bản So sánh hoặc để được hỗ trợ đăng ký mua.
RSS