Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng [theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP]

Từ ngày 26/8/2026, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng có nhiều thay đổi đáng chú ý mà người dân, chủ đầu tư, doanh nghiệp,...cần lưu ý . Bài viết dưới đây tổng hợp các mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng mới nhất theo quy định áp dụng từ thời điểm này.

Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng [theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng được quy định tại Chương II Nghị định 339 2026 NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

Căn cứ pháp lý

Quy hoạch đô thị và nông thôn; kiến trúc

1

Vi phạm quy định về tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn của chủ đầu tư

150 - 260 triệu đồng

Điều 7

2

Vi phạm quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn của chủ đầu tư

160 - 200 triệu đồng

Điều 8

3

Vi phạm quy định về lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn của nhà thầu tư vấn

10 - 80 triệu đồng

Điều 9

4

Vi phạm quy định trong hoạt động của cá nhân hành nghề kiến trúc

15 - 20 triệu đồng

Điều 10

5

Vi phạm của tổ chức, cá nhân về quản lý kiến trúc

20 - 80 triệu đồng

Điều 11

6

Vi phạm của tổ chức, cá nhân giám sát tác giả về kiến trúc

20 - 30 triệu đồng

Điều 12

Hoạt động xây dựng 

7

Vi phạm của tổ chức, cá nhân về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

10 - 70 triệu đồng

Điều 13

8

Vi phạm quy định về lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng

30 - 70 triệu đồng

Điều 14

9

Vi phạm quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư trong trường hợp chưa có chủ đầu tư

30 - 80 triệu đồng

Điều 15

10

Vi phạm của nhà thầu về thẩm tra thiết kế xây dựng

20 - 30 triệu đồng

Điều 16

11

Vi phạm của chủ đầu tư về khảo sát xây dựng

30 - 50 triệu đồng

Điều 17

12

Vi phạm của nhà thầu về công tác khảo sát, giám sát khảo sát xây dựng

20 - 60 triệu đồng

Điều 18

13

Vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng

40 - 100 triệu đồng

Điều 19

14

Vi phạm của nhà thầu về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng

20 - 70 triệu đồng

Điều 20

15

Vi phạm của chủ đầu tư về khởi công xây dựng công trình

10 - 160 triệu đồng

Điều 21

16

Vi phạm của chủ đầu tư về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

10 - 100 triệu đồng

Điều 22

17

Vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình

10 - 80 triệu đồng

Điều 23

18

Vi phạm của chủ đầu tư khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố do máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng (sau đây gọi là sự cố do máy, thiết bị)

10 - 60 triệu đồng

Điều 24

19

Vi phạm của chủ đầu tư về trật tự xây dựng

03 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

Điều 25

20

 Vi phạm của nhà thầu thi công về trật tự xây dựng

03 - 200 triệu đồng

Điều 26

21

Vi phạm quy định về mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

60 - 80 triệu đồng

Điều 27

22

Vi phạm của chủ đầu tư về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng

50 - 60 triệu đồng

Điều 28

23

Vi phạm của chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn về giám sát thi công xây dựng công trình

30 - 80 triệu đồng

Điều 29

24

Vi phạm của chủ đầu tư về nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng

40 - 120 triệu đồng

Điều 30

25

Vi phạm của nhà thầu thi công về nghiệm thu công trình xây dựng, quản lý khối lượng

30 - 80 triệu đồng

Điều 31

26

Vi phạm về kiểm định, thí nghiệm trong hoạt động xây dựng

40 - 60 triệu đồng

Điều 32

27

Vi phạm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình về bảo hành, bảo trì, xử lý công trình xây dựng

20 - 60 triệu đồng 

Điều 33

28

Vi phạm của nhà thầu về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

20 - 60 triệu đồng

Điều 34

29

Vi phạm của chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng về quản lý, lưu trữ hồ sơ

20 - 40 triệu đồng

Điều 35

30

Vi phạm của nhà thầu về lưu trữ hồ sơ

20 - 40 triệu đồng

Điều 36

31

Vi phạm quy định về quản lý, đầu tư phát triển đô thị

80 - 140 triệu đồng

Điều 37

Bên cạnh đó, một số trường hợp vi phạm còn bị áp dụng phạt bổ sung, gồm:

  • Đình chỉ hoạt động xây dựng có thời hạn;
  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề: chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

Ngoài ra, bên cạnh phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như:

  • Buộc tổ chức lập lại nhiệm vụ quy hoạch để thẩm định, phê duyệt; buộc lập lại quy hoạch để thẩm định theo quy định;
  • Buộc tổ chức lấy ý kiến bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan;
  • Buộc sửa đổi, bổ sung hệ thống ký hiệu bản vẽ theo quy định;
  • Buộc dừng việc đảm nhận chức danh chủ trì kiến trúc;
  • Buộc thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình;
  • Buộc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng;..

Dựa vào mức độ và hậu quả của hành vi mà cơ quan có thẩm quyền quyết định biện pháp khắc phục hậu quả phù hợp.

Đáng chú ý, mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm trên chỉ áp dụng với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10  và khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

Do đó, cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng [theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP]
Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng [theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP] (Ảnh minh họa)

Xây dựng công trình không phép bị phạt đến 160 triệu đồng

Theo khoản 7 Điều 25 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ không có giấy phép bị phạt từ 60 - 80 triệu đồng. Đối với nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác, mức phạt là từ 80 - 100 triệu đồng.

Trường hợp vi phạm tại công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chủ đầu tư bị phạt từ 120 - 140 triệu đồng. Đối với công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, mức phạt là từ 140 - 160 triệu đồng.

Bên cạnh đó, theo điểm c và điểm d khoản 14 Điều 25, công trình đang thi công có thể bị buộc thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo khoản 2 Điều 85; trường hợp hành vi vi phạm đã kết thúc thì bị buộc phá dỡ công trình hoặc phần công trình vi phạm.

Đáng chú ý, nếu chủ đầu tư tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm sau khi đã bị lập biên bản và được yêu cầu chấm dứt, mức phạt có thể lên đến 600 triệu đồng. Trường hợp tái phạm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, chủ đầu tư công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi có thể bị phạt từ 800 triệu đồng đến 01 tỷ đồng.

Trên đây là Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Đăng ký thường trú là thủ tục để công dân đăng ký nơi sinh sống ổn định, lâu dài theo quy định của pháp luật về cư trú. Vậy hồ sơ đăng ký thường trú gồm những giấy tờ gì? Điều kiện đăng ký thường trú hiện nay được quy định thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được xây dựng nhằm tạo lập hệ thống thông tin thống nhất về các địa điểm trên phạm vi toàn quốc. Vậy từ 01/9/2026, việc khai thác dữ liệu này được thực hiện ra sao?