Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng [theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP]
Mức phạt đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng được quy định tại Chương II Nghị định 339 2026 NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
Căn cứ pháp lý |
|
Quy hoạch đô thị và nông thôn; kiến trúc |
|||
|
1 |
Vi phạm quy định về tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn của chủ đầu tư |
150 - 260 triệu đồng |
Điều 7 |
|
2 |
Vi phạm quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn của chủ đầu tư |
160 - 200 triệu đồng |
Điều 8 |
|
3 |
Vi phạm quy định về lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn của nhà thầu tư vấn |
10 - 80 triệu đồng |
Điều 9 |
|
4 |
Vi phạm quy định trong hoạt động của cá nhân hành nghề kiến trúc |
15 - 20 triệu đồng |
Điều 10 |
|
5 |
Vi phạm của tổ chức, cá nhân về quản lý kiến trúc |
20 - 80 triệu đồng |
Điều 11 |
|
6 |
Vi phạm của tổ chức, cá nhân giám sát tác giả về kiến trúc |
20 - 30 triệu đồng |
Điều 12 |
|
Hoạt động xây dựng |
|||
|
7 |
Vi phạm của tổ chức, cá nhân về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng |
10 - 70 triệu đồng |
Điều 13 |
|
8 |
Vi phạm quy định về lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng |
30 - 70 triệu đồng |
Điều 14 |
|
9 |
Vi phạm quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư trong trường hợp chưa có chủ đầu tư |
30 - 80 triệu đồng |
Điều 15 |
|
10 |
Vi phạm của nhà thầu về thẩm tra thiết kế xây dựng |
20 - 30 triệu đồng |
Điều 16 |
|
11 |
Vi phạm của chủ đầu tư về khảo sát xây dựng |
30 - 50 triệu đồng |
Điều 17 |
|
12 |
Vi phạm của nhà thầu về công tác khảo sát, giám sát khảo sát xây dựng |
20 - 60 triệu đồng |
Điều 18 |
|
13 |
Vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng |
40 - 100 triệu đồng |
Điều 19 |
|
14 |
Vi phạm của nhà thầu về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng |
20 - 70 triệu đồng |
Điều 20 |
|
15 |
Vi phạm của chủ đầu tư về khởi công xây dựng công trình |
10 - 160 triệu đồng |
Điều 21 |
|
16 |
Vi phạm của chủ đầu tư về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình |
10 - 100 triệu đồng |
Điều 22 |
|
17 |
Vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình |
10 - 80 triệu đồng |
Điều 23 |
|
18 |
Vi phạm của chủ đầu tư khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố do máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng (sau đây gọi là sự cố do máy, thiết bị) |
10 - 60 triệu đồng |
Điều 24 |
|
19 |
Vi phạm của chủ đầu tư về trật tự xây dựng |
03 triệu đồng đến 01 tỷ đồng |
Điều 25 |
|
20 |
Vi phạm của nhà thầu thi công về trật tự xây dựng |
03 - 200 triệu đồng |
Điều 26 |
|
21 |
Vi phạm quy định về mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng |
60 - 80 triệu đồng |
Điều 27 |
|
22 |
Vi phạm của chủ đầu tư về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng |
50 - 60 triệu đồng |
Điều 28 |
|
23 |
Vi phạm của chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn về giám sát thi công xây dựng công trình |
30 - 80 triệu đồng |
Điều 29 |
|
24 |
Vi phạm của chủ đầu tư về nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng |
40 - 120 triệu đồng |
Điều 30 |
|
25 |
Vi phạm của nhà thầu thi công về nghiệm thu công trình xây dựng, quản lý khối lượng |
30 - 80 triệu đồng |
Điều 31 |
|
26 |
Vi phạm về kiểm định, thí nghiệm trong hoạt động xây dựng |
40 - 60 triệu đồng |
Điều 32 |
|
27 |
Vi phạm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình về bảo hành, bảo trì, xử lý công trình xây dựng |
20 - 60 triệu đồng |
Điều 33 |
|
28 |
Vi phạm của nhà thầu về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng |
20 - 60 triệu đồng |
Điều 34 |
|
29 |
Vi phạm của chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng về quản lý, lưu trữ hồ sơ |
20 - 40 triệu đồng |
Điều 35 |
|
30 |
Vi phạm của nhà thầu về lưu trữ hồ sơ |
20 - 40 triệu đồng |
Điều 36 |
|
31 |
Vi phạm quy định về quản lý, đầu tư phát triển đô thị |
80 - 140 triệu đồng |
Điều 37 |
Bên cạnh đó, một số trường hợp vi phạm còn bị áp dụng phạt bổ sung, gồm:
- Đình chỉ hoạt động xây dựng có thời hạn;
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề: chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
Ngoài ra, bên cạnh phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như:
- Buộc tổ chức lập lại nhiệm vụ quy hoạch để thẩm định, phê duyệt; buộc lập lại quy hoạch để thẩm định theo quy định;
- Buộc tổ chức lấy ý kiến bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan;
- Buộc sửa đổi, bổ sung hệ thống ký hiệu bản vẽ theo quy định;
- Buộc dừng việc đảm nhận chức danh chủ trì kiến trúc;
- Buộc thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình;
- Buộc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng;..
Dựa vào mức độ và hậu quả của hành vi mà cơ quan có thẩm quyền quyết định biện pháp khắc phục hậu quả phù hợp.
Đáng chú ý, mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm trên chỉ áp dụng với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
Do đó, cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
![Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng [theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP] Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng [theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP]](https://image3.luatvietnam.vn/uploaded/images/original/2026/09/10/tong-hop-muc-phat-vi-pham-linh-vuc-xay-dung-theo-nghi-dinh-339-2026-nd-cp_1009104900.jpg)
Xây dựng công trình không phép bị phạt đến 160 triệu đồng
Theo khoản 7 Điều 25 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ không có giấy phép bị phạt từ 60 - 80 triệu đồng. Đối với nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác, mức phạt là từ 80 - 100 triệu đồng.
Trường hợp vi phạm tại công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chủ đầu tư bị phạt từ 120 - 140 triệu đồng. Đối với công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, mức phạt là từ 140 - 160 triệu đồng.
Bên cạnh đó, theo điểm c và điểm d khoản 14 Điều 25, công trình đang thi công có thể bị buộc thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo khoản 2 Điều 85; trường hợp hành vi vi phạm đã kết thúc thì bị buộc phá dỡ công trình hoặc phần công trình vi phạm.
Đáng chú ý, nếu chủ đầu tư tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm sau khi đã bị lập biên bản và được yêu cầu chấm dứt, mức phạt có thể lên đến 600 triệu đồng. Trường hợp tái phạm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, chủ đầu tư công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi có thể bị phạt từ 800 triệu đồng đến 01 tỷ đồng.
Trên đây là Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP…
RSS