Xây dựng không phép, sai phép từ 26/8/2026 bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 26/8/2026, hành vi xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng hoặc xây dựng sai nội dung giấy phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định mới.

1. Xây dựng không phép, sai phép là gì?

Pháp luật xây dựng không có quy định hay giải thích thế nào là xây dựng không phép, xây dựng trái phép; đây là cách gọi phổ biến của người dân để chỉ 02 hành vi vi phạm sau:

- Xây dựng không phép là hành vi của tổ chức, cá nhân khi khởi công xây dựng mà không có giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn.

- Xây dựng sai phép (trái phép) là hành vi của tổ chức, cá nhân khi xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.

Xây dựng không phép, sai phép từ 26/8/2026 bị phạt bao nhiêu?
Xây dựng không phép, sai phép từ 26/8/2026 bị phạt bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

2. Xây dựng không phép, sai phép từ 26/8/2026 bị phạt bao nhiêu?

Mức phạt về hành vi xây dựng không phép, trái phép được quy định như sau:

2.1. Xây nhà không giấy phép xây dựng

Theo khoản 7 Điều 25 Nghị định 339 2026 NĐ CP, tổ chức thi công xây dựng công trình khi chưa được cấp giấy phép xây dựng mà theo quy định bắt buộc phải có giấy phép xây dựng bị phạt tiền từ 60 - 160 triệu đồng, cụ thể:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

1

Xây dựng nhà ở riêng lẻ, trừ trường hợp (2)

60 - 80 triệu đồng

2

Xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác

80 - 100 triệu đồng

3

Xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

120 - 140 triệu đồng

4

Xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi

140 - 160 triệu đồng

Bên cạnh đó, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, gồm:

  • Buộc thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt (trong trường hợp không điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng);
  • Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm mà hành vi vi phạm đã kết thúc.

2.2. Xây dựng trái phép (sai phép)

Căn cứ vào khoản 4 Điều 25 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, tổ chức vi phạm về thi công xây dựng công trình không đúng nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình hoặc xây dựng có thời hạn thì bị từ 15 - 110 triệu đồng, như sau:

(1) Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng: Xây dựng nhà ở riêng lẻ, trừ trường hợp (2) 

(2) Phạt tiền từ 25 - 30 triệu đồng: Xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác

(3) Phạt tiền từ 70 - 90 triệu đồng: Xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

(4) Phạt tiền từ 90 - 110 triệu đồng: xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi

Đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không đúng nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới bị phạt từ 30 - 140 triệu đồng (hành vi tương tự trường hợp trên);

  • Hành vi (1): Phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng;
  • Hành vi (2): Phạt tiền từ 50 - 70 triệu đồng;
  • Hành vi (3): Phạt tiền từ 100 - 120 triệu đồng;
  • Hành vi (4): Phạt tiền từ 120 - 140 triệu đồng.

3. Khởi công xây dựng công trình trước khi được cấp giấy phép có bị phạt?

Việc khởi công công trình xây dựng công trình cần đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Xây dựng 2025, gồm:

  • Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
  • Có giấy phép xây dựng theo quy định;
  • Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
  • Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;
  • Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.

Một số trường hợp công trình xây dựng chỉ cần có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng từng phần đối với các trường hợp sau:

  • Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;
  • Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Riêng đối với công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện về giấy phép và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định pháp luật về đất đai.

Như vậy đối với công trình xây dựng khi khởi công xây dựng phải đảm bảo đã được cấp giấy phép xây dựng, trừ một số trường hợp nêu trên.

Như vậy, trường hợp khởi công xây dựng công trình xây dựng mà không có giấy phép xây dựng có thể bị phạt từ 60 - 160 triệu đồng (theo khoản 3 Điều 21 Nghị định 339 2026 Chính phủ), cụ thể:

Thứ nhất, xây dựng nhà ở riêng lẻ bị phạt tiền từ 60 - 80 triệu đồng, trừ trường hợp thứ hai.

Thứ hai, xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác, phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng;

Thứ ba, xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, phạt tiền từ 120 - 140 triệu đồng.

Thứ tư, xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, phạt tiền từ 140 - 160 triệu đồng. 

Trên đây là thông tin về Xây dựng không phép, sai phép từ 26/8/2026 bị phạt bao nhiêu?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Làm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online như thế nào? Hướng dẫn chi tiết 2026

 Làm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online như thế nào? Hướng dẫn chi tiết 2026

Làm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online như thế nào? Hướng dẫn chi tiết 2026

Hiện nay, để thuận tiện hơn khi thực hiện các thủ tục hành chính, nhiều tỉnh, thành phố đã triển khai đăng ký trực tuyến. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân online mới nhất.

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Đăng ký thường trú là thủ tục để công dân đăng ký nơi sinh sống ổn định, lâu dài theo quy định của pháp luật về cư trú. Vậy hồ sơ đăng ký thường trú gồm những giấy tờ gì? Điều kiện đăng ký thường trú hiện nay được quy định thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được xây dựng nhằm tạo lập hệ thống thông tin thống nhất về các địa điểm trên phạm vi toàn quốc. Vậy từ 01/9/2026, việc khai thác dữ liệu này được thực hiện ra sao?