
Theo đó, tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển vào Việt Nam hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu có thể bị phạt từ 05 - 80 triệu đồng từ ngày 01/7/2026, cụ thể như sau:
|
STT |
Giá trị hàng hóa, tang vật |
Mức phạt trong Nghị định 169/2026/NĐ-CP |
Mức phạt trong Nghị định 128/2020/NĐ-CP |
|
1 |
Dưới 20 triệu đồng |
Từ 05 - 10 triệu đồng |
Từ 03 - 06 triệu đồng |
|
2 |
Từ 20 - dưới 50 triệu đồng |
Từ 10 - 30 triệu đồng |
Không quy định |
|
3 |
Từ 20 - dưới 30 triệu đồng |
Từ 06 - 10 triệu đồng |
|
|
4 |
Từ 30 - dưới 50 triệu đồng |
Từ 10 - 30 triệu đồng |
|
|
5 |
Từ 50 - dưới 70 triệu đồng |
Từ 30 - 50 triệu đồng |
Từ 30 - 50 triệu đồng |
|
6 |
Từ 70 - dưới 100 triệu đồng |
Từ 50 - 70 triệu đồng |
Từ 50 - 80 triệu đồng |
|
7 |
Từ 100 triệu trở lên nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự |
Từ 70 - 80 triệu đồng |
Từ 80 - 100 triệu đồng |
So với quy định tại Nghị định 128/2020/NĐ-CP, mức xử phạt tối đa đối với các hành vi vi pham theo quy định mới giảm.
Lưu ý, trường hợp mang vào hoặc mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trái phép ma túy, vũ khí, pháo các loại thuộc loại tạm cấm, ngừng xuất khẩu, nhập khẩu thì bị xử phạt theo theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Và trường hợp vận chuyển ngà voi, sừng tê giác thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu bị xử phạt về hành vi “Vận chuyển lâm sản trái pháp luật” quy định tại Điều 25 Nghị định số 146/2026/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, tại Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP còn quy định hình thức xử phạt bổ sung đối với các hành vi vi phạm (1) và (3) là tịch thu tang vật vi phạm hành chính.
RSS