Tổng hợp mức phạt vi phạm trong lĩnh vực hải quan từ 01/7/2026
Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan bao gồm:
- Vi phạm các quy định của pháp luật về thủ tục hải quan;
- Vi phạm các quy định của pháp luật về kiểm tra, giám sát, kiểm tra hải quan;
- Vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Vi phạm các quy định của pháp luật khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hải quan và mức phạt tương ứng được quy định tại Điều 8 - Điều 26 Chương II Nghị định 169/2026/NĐ-CP như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
Ví dụ |
|
1 |
Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế Căn cứ pháp lý (CCPL): Điều 8 |
Phạt tiền từ 500 nghìn đồng - 50 triệu đồng |
Hành vi không tái xuất phương tiện vận tải tạm nhập là ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi trong trường hợp quá thời hạn tái xuất dưới 30 ngày, phạt tiền từ 20 - 50 triệu đồng |
|
2 |
Vi phạm quy định về khai hải quan CCPL: Điều 9 |
Phạt tiền từ 01 - 40 triệu đồng |
Hành vi đã làm thủ tục hải quan nhưng không xuất khẩu so với khai hải quan về số lượng, phạt tiền từ 20 - 40 triệu đồng |
|
3 |
Vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu CCPL: Điều 10 |
Phạt 10% - 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng |
Khai sai đối tượng chịu thuế bị cơ quan hải quan phát hiện khi làm thủ tục hải quan thì bị phạt 20% |
|
4 |
Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý CCPL: Điều 11 |
Phạt tiền từ 01 - 50 triệu đồng |
Người xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành mang theo ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền không được mang có giá trị tương đương từ 50 - 100 triệu đồng, phạt tiền tiền từ 15 - 30 triệu đồng |
|
5 |
Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra CCPL: Điều 12 |
Phạt tiền từ 01 - 80 triệu đồng |
Đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra hải quan, phạt tiền 20 - 30 triệu đồng |
|
6 |
Vi phạm quy định về giám sát hải quan CCPL: Điều 13 |
Phạt tiền từ 05 - 80 triệu đồng |
Hành vi tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan theo quy định, phạt tiền 40 - 50 triệu đồng |
|
7 |
Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan CCPL: Điều 14 |
Phạt tiền từ 01 - 80 triệu đồng |
Không chấp hành lệnh dừng, khám xét phương tiện vận tải theo quy định, phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng |
|
8 |
Hành vi trốn thuế CCPL: Điều 15 |
Phạt 01 lần - 03 lần số tiền thuế trốn |
Không ghi chép trong sổ sách kế toán các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, bị phạt, không có tình tiết tăng nặng, bị phạt 01 lần số tiền thuế trốn |
|
9 |
Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển vào Việt Nam hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu CCPL: Điều 16 |
Phạt tiền từ 05 - 100 triệu đồng |
Nhập/xuất khẩu vào Việt Nam hàng hóa tạm ngừng nhập/xuất giá trị dưới 20 triệu đồng, phạt tiền 05 - 10 triệu đồng |
|
10 |
Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam CCPL: Điều 17 |
Phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng |
Nhập khẩu hàng hóa có hình ảnh không đúng chủ quyền quốc gia có số lượng từ 100 sản phẩm hàng hóa trở lên, phạt tiền 70 - 100 triệu đồng |
|
11 |
Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam CCPL: Điều 18 |
Phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng |
chuyển khẩu hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam có giá trị từ 50 - 70 triệu đồng, phạt tiền 30 - 50 triệu đồng |
|
12 |
Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch, giấy phép, điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật CCPL: Điều 19 |
Phạt tiền từ 02 - 140 triệu đồng |
Xuất khẩu hàng hóa không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật có trị giá dưới 20 triệu đồng, phạt tiền 02 - 05 triệu đồng |
|
13 |
Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu CCPL: Điều 20 |
Phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng |
hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu mà không có văn bản chỉ định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định, phạt tiền 30 - 50 triệu đồng |
|
14 |
Vi phạm quy định về tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa CCPL: Điều 21 |
Phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng |
hành vi kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc danh mục cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất hoặc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất,phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng |
|
15 |
Vi phạm quy định về quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa CCPL: Điều 22 |
Phạt tiền từ 30 - 80 triệu đồng |
Quá cảnh hàng hóa mà không có giấy phép, phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng |
|
16 |
Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu CCPL: Điều 23 |
Phạt tiền từ 500 nghìn đồng - 60 triệu đồng |
Nhập khẩu hàng hóa mà không có nhãn gốc hàng hóa với trị giá hàng hóa từ 100 triệu đồng trở lên, phạt tiền 50 - 60 triệu đồng |
|
17 |
Vi phạm quy định về quản lý kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, cửa hàng miễn thuế, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan CCPL: Điều 24 |
Phạt tiền từ 01 - 20 triệu đồng |
Tẩu tán hàng hóa lưu giữ trong kho ngoại quan, phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng |
|
18 |
Vi phạm quy định về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cảng, kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan CCPL: Điều 25 |
Phạt tiền từ 01 - 60 triệu đồng |
Không sắp xếp hàng hóa trong khu vực cảng, kho, bãi theo yêu cầu giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng |
|
19 |
Vi phạm quy định liên quan đến cưỡng chế thi hành quyết định hành chính CCPL: Điều 26 |
Phạt tiền từ 01 - 10 triệu đồng |
Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan, phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng |
Lưu ý: Trên đây là mức phạt tiền đối với tổ chức, đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp vi phạm hành vi (3), (4) và (8).
Bên cạnh đó, tại Nghị định này còn quy định thêm các hình thức phạt bổ sung là tịch thu tang vật vi phạm hành chính hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính.

Trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan?
Các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan được quy định tại Điều 7 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, bao gồm:
- Hàng hóa, phương tiện vận tải được đưa vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng thì phải thông báo với cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật;
- Hàng hóa, phương tiện vận tải đó phải được đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sau khi do các yếu tố bất ngờ, bất khả kháng được khắc phục;
- Người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP và đã được khai bổ sung thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan;
- Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan hải quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
- Trường hợp hàng hóa gửi vào Việt Nam không phù hợp với hợp đồng theo quy định tại Điều 39 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 nhưng đã được người gửi hàng, người vận tải, người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp của người gửi hàng, người vận tải, người nhận hàng thông báo bằng văn bản (nêu rõ lý do) kèm theo các chứng từ liên quan tới Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi lưu giữ hàng hóa khi chưa đăng ký tờ khai hải quan.
Trên đây là nội dung bài viết: Tổng hợp mức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan từ ngày 01/07/2026…
RSS