Chở quá số người quy định: Mức phạt là bao nhiêu?

Theo quy định của pháp luật, không chỉ lái xe bị phạt mà chủ xe cũng không tránh khỏi trách nhiệm nếu chở quá số người quy định.

1. Mức phạt đối với lái xe chở quá số người quy định

1.1. Mức phạt chở quá số người quy định với xe máy 

Theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt lỗi chạy xe máy chở 3 người như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

Căn cứ

1

Trường hợp xe máy chở 3 người gồm: người lái xe và 2 người trên xe

   

Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

Phạt tiền từ 400.000 đồng - 600.000 đồng

Điểm g khoản 2 Điều 7

Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật mà gây tai nạn giao thông

- Phạt tiền từ 10 - 14 triệu đồng

- Bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe

Điểm b khoản 10 Điều 7, điểm d khoản 13 Điều 7 

2

Trường hợp xe máy chở 4 người gồm: người lái xe và 3 người trên xe

   

Chở theo từ 03 người trở lên trên xe

- Phạt tiền từ 600.000 đồng - 800.000 đồng

- Bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe

Điểm b khoản 3 Điều 7, điểm a khoản 13 Điều 7

Chở theo từ 03 người trở lên trên xe mà gây tai nạn giao thông

- Phạt tiền từ 10 - 14 triệu đồng

- Bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe

Điểm b khoản 10 Điều 7, điểm d khoản 13 Điều 7

Chở quá số người quy định: Mức phạt là bao nhiêu?
Chở quá số người quy định: Mức phạt là bao nhiêu? (Ảnh minh hoạ)

1.2. Mức phạt chở quá số người quy định với xe ô tô năm 2025 

*Với người điều khiển xe ô tô (Lái xe)

Phương tiện

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

Mức trừ điểm GPLX

Căn cứ pháp lý

Xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt)

Chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện.

 

Trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (xe ô tô chở hành khách (kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng) chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km thực hiện hành vi vi phạm chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện).

- Phạt tiền từ 400.000 đồng - 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75 triệu đồng

- Trừ 04 điểm GPLX (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện)

 

 - Trừ 10 điểm GPLX (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện)

Khoản 2 và điểm b, d khoản 10 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Xe ô tô chở hành khách (kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng) chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km

Chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện.

Phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75 triệu đồng.

Khoản 4 và điểm b, d khoản 10 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

*Với chủ xe ô tô

Phương tiện

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

Mức trừ điểm GPLX

Mức phạt bổ sung

Căn cứ pháp lý

Xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt)

- Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện.

- Trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (xe ô tô chở hành khách (kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng) chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km thực hiện hành vi vi phạm chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện).

*Cá nhân: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1,2 triệu đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75 triệu đồng đối với chủ phương tiện là cá nhân;

*Tổ chức: Phạt tiền từ 1,6 - 2,4 triệu đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 150 triệu đồng đối với chủ phương tiện là tổ chức.

- Trừ 04 điểm GPLX: Trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện chở vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện;

 

 

 

- Trừ 10 điểm GPLX: Trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện chở vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện

Trong trường hợp chở vượt trên 50% số người quy định được phép chở của phương tiện còn bị tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có).

Khoản 5, điểm đ khoản 18 và điểm d, h khoản 21 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Xe ô tô chở hành khách (kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng) chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km

Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện.

*Cá nhân: Phạt tiền từ 02 - 04 triệu đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75 triệu đồng đối với chủ phương tiện là cá nhân; 

*Tổ chức: Phạt tiền từ 04 - 08 triệu đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 150 triệu đồng đối với chủ phương tiện là tổ chức.

Khoản 6, điểm đ khoản 18 và điểm d, h khoản 21 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

2. Nguyên tắc đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?

Theo Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15 có quy định 7 nguyên tắc đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.

- Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.

- Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

- Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.

- Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Trên đây là thông tin về việc Chở quá số người quy định: Mức phạt là bao nhiêu?...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

5 điểm mới Nghị định 63/2026/NĐ-CP về bảo vệ bí mật nhà nước

5 điểm mới Nghị định 63/2026/NĐ-CP về bảo vệ bí mật nhà nước

5 điểm mới Nghị định 63/2026/NĐ-CP về bảo vệ bí mật nhà nước

Sau khi Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 được ban hành, Chính phủ đã quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật này tại Nghị định số 63/2026/NĐ-CP. Cùng theo dõi chi tiết điểm mới Nghị định 63/2026/NĐ-CP tại bài viết dưới đây.

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động theo quy định tại Quyết định 217/QĐ-BNV.

Hướng dẫn làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua VNeID từ 15/3/2026

Hướng dẫn làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua VNeID từ 15/3/2026

Hướng dẫn làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua VNeID từ 15/3/2026

Từ ngày 15/3/2026, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước có thể được thực hiện trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh điện tử quốc gia VNeID theo quy định tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP.

Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ [Cấp tỉnh]

Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ [Cấp tỉnh]

Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ [Cấp tỉnh]

Bộ trưởng Bộ Nội vụ vừa ban hành Quyết định số 217/QĐ-BNV ngày 09/3/2026 công bố các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 03/2026/NĐ-CP ngày 09/01/2026 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.