- 1. Bổ sung mức phạt đối với các vi phạm về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
- 2. Điều chỉnh mức phạt vi phạm quy định về sử dụng điện
- 3. Giảm mức phạt đối với một số vi phạm về Giấy phép hoạt động điện lực
- 4. Điều chỉnh mức phạt vi phạm về bảo vệ công trình điện lực
- 5. Điều chỉnh mức phạt đối với vi phạm về an toàn trong phát điện, truyền tải, phân phối điện và sử dụng điện cho mục đích sản xuất
- 6. Điều chỉnh mức phạt vi phạm quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện
- 7. Bổ sung quy định về xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
1. Bổ sung mức phạt đối với các vi phạm về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
Một trong những điểm mới đáng chú ý của Nghị định 133/2026/NĐ-CP là bổ sung quy định xử phạt đối với các vi phạm trong phát triển điện năng lượng tái tạo và năng lượng mới tại Điều 7 - nội dung trước đây chưa được quy định cụ thể tại Nghị định 134/20213/NĐ-CP.Theo đó, mức phạt từ 10 - 20 triệu đồng được áp dụng đối với các hành vi vi phạm trong phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia, như không thực hiện đúng nội dung đăng ký, không phối hợp đấu nối, nghiệm thu hoặc không tuân thủ lệnh điều độ điện lực.
Đáng chú ý, mức phạt cao từ 80 - 100 triệu đồng được áp dụng đối với hành vi không thực hiện hoặc không hoàn thành việc tháo dỡ các công trình điện gió, điện mặt trời khi hết thời hạn theo quy định,không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các cam kết trong hoạt động khảo sát điện gió ngoài khơi hoặc trong quá trình đầu tư, xây dựng, vận hành dự án điện gió ngoài khơi cũng thuộc diện bị xử phạt.

2. Điều chỉnh mức phạt vi phạm quy định về sử dụng điện
Nghị định 133/2026/NĐ-CP đã có những điều chỉnh đáng chú ý đối với các hành vi vi phạm trong sử dụng điện, như sau:
|
Hành vi vi phạm |
Điều 13 Nghị định 134/2013/NĐ-CP |
Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
|
Cản trở người có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện |
Phạt 2 - 3 triệu đồng |
Phạt 3 - 5 triệu đồng (tăng mức phạt) |
|
Vi phạm của khách hàng sử dụng điện lớn |
Phạt 60- 80 triệu đồng đối với các hành vi: |
Không còn quy định xử phạt |
|
Hành vi gây sự cố, hư hỏng hệ thống điện |
Không quy định |
Bổ sung: Phạt 3 - 5 triệu đồng nếu sử dụng phương tiện, thiết bị hoặc có hành vi gây hư hỏng, sự cố hệ thống điện của bên bán điện |
3. Giảm mức phạt đối với một số vi phạm về Giấy phép hoạt động điện lực
Nghị định 133/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh theo hướng giảm đáng kể mức xử phạt đối với một số vi phạm liên quan đến Giấy phép hoạt động điện lực, đặc biệt là các hành vi mang tính thủ tục hành chính.
|
Hành vi vi phạm |
Điều 6 Nghị định 134/2013/NĐ-CP |
Điều 6 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
|
Không lưu giữ bản gốc Giấy phép tại trụ sở hoặc không lưu giữ bản sao tại văn phòng giao dịch |
Phạt tiền 5 - 10 triệu đồng |
Cảnh cáo (giảm mạnh, bỏ phạt tiền) |
|
Không báo cáo cơ quan cấp phép chậm nhất 60 ngày trước khi ngừng hoạt động điện lực |
Phạt tiền 50 - 70 triệu đồng |
Phạt tiền 5 - 10 triệu đồng (giảm mức phạt) |
|
Cung cấp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép không chính xác, không trung thực |
Phạt tiền 120 -160 triệu đồng |
Phạt tiền 50 - 70 triệu đồng (giảm đáng kể) |
4. Điều chỉnh mức phạt vi phạm về bảo vệ công trình điện lực
Nghị định 133/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung theo hướng điều chỉnh mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm về bảo vệ công trình điện lực, đồng thời bổ sung thêm một số hành vi mới nhằm tăng cường an toàn hệ thống điện.
|
Hành vi vi phạm |
Điều 17 Nghị định 134/2013/NĐ-CP |
Điều 17 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
|
Không đặt biển báo an toàn hoặc biển tên, biển báo không đúng mẫu cho đường dây, trạm biến áp, nhà máy điện |
Phạt tiền tối đa đến 100 triệu đồng |
Giảm mức phạt tối đa đến 80 triệu đồng |
|
Không kiểm tra, kiểm định hệ thống chống sét, nối đất của nhà máy điện, trạm điện và đường dây dẫn điện |
Phạt tiền 140 – 160 triệu đồng |
Giảm xuống 60 – 80 triệu đồng |
|
Không lắp đặt đúng thiết kế, không kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra định kỳ hệ thống chống sét, nối đất |
Không quy định cụ thể |
Bị phạt tiền 60 - 80 triệu đồng |
|
Không có lưới bảo vệ, vách ngăn, biển báo an toàn điện cho thiết bị điện |
Không quy định |
Phạt 60 - 80 triệu đồng |
|
Không bảo đảm khoảng cách an toàn từ lưới/vách ngăn đến phần mang điện |
Không quy định |
Phạt 60 - 80 triệu đồng |
|
Không có biển báo khu vực nguy hiểm, thiếu hệ thống chiếu sáng, thông gió hoặc không bảo đảm an toàn phòng đặt thiết bị điện |
Không quy định |
Phạt 60 - 80 triệu đồng |
5. Điều chỉnh mức phạt đối với vi phạm về an toàn trong phát điện, truyền tải, phân phối điện và sử dụng điện cho mục đích sản xuất
Nghị định 133/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh theo hướng giảm mạnh mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm về an toàn trong phát điện, truyền tải, phân phối và sử dụng điện cho mục đích sản xuất, đồng thời bổ sung thêm các hành vi vi phạm mới để hoàn thiện cơ chế quản lý.
|
Hành vi vi phạm |
Điều 18 Nghị định 134/2013/NĐ-CP |
Điều 18 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
|
Không ban hành đầy đủ quy trình, nội quy an toàn điện |
Phạt 120 - 140 triệu đồng |
Giảm còn 20 - 40 triệu đồng |
|
Sử dụng người lao động chưa được đào tạo, chưa huấn luyện an toàn điện, chưa có thẻ an toàn/kiểm định viên |
Phạt 120 - 140 triệu đồng |
Giảm còn 20 - 40 triệu đồng |
|
Không thống kê, theo dõi tai nạn điện, vi phạm hành lang an toàn lưới điện và báo cáo cơ quan quản lý |
Phạt 120 - 140 triệu đồng |
Giảm còn 20- 40 triệu đồng |
|
Không có đầy đủ nội quy, quy trình, nhật ký vận hành, hồ sơ an toàn điện |
Không quy định |
Bổ sung: phạt 20 - 40 triệu đồng |
|
Bố trí lao động không đúng chuyên môn, không huấn luyện, không cấp thẻ an toàn điện |
Không quy định |
Phạt 20 - 40 triệu đồng |
|
Không có sơ đồ lưới điện, phương tiện bảo hộ, biển cấm/biển báo an toàn điện |
Không quy định |
Phạt 20 - 40 triệu đồng |
6. Điều chỉnh mức phạt vi phạm quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện
Nghị định 133/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh theo hướng giảm mức xử phạt đối với một số vi phạm liên quan đến kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện, đồng thời bổ sung thêm các nghĩa vụ quản lý, lưu trữ và báo cáo nhằm tăng cường hiệu quả giám sát.
|
Hành vi vi phạm |
Điều 20 Nghị định 134/2013/NĐ-CP |
Điều 20 Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
|
Không xây dựng danh mục thiết bị, dụng cụ điện phải kiểm định |
Phạt tối đa đến 40 triệu đồng |
Giảm còn tối đa 30 triệu đồng |
|
Không thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện |
Phạt 140 - 160 triệu đồng |
Giảm còn 50 - 70 triệu đồng |
|
Sử dụng thiết bị, dụng cụ điện không được kiểm định hoặc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật |
Không quy định |
Bổ sung: phạt 20 - 30 triệu đồng |
|
Không lưu giữ hồ sơ kết quả kiểm định (bản giấy hoặc điện tử) |
Không quy định |
Bổ sung: phạt 20 - 30 triệu đồng |
|
Không báo cáo định kỳ kết quả hoạt động kiểm định hằng năm |
Không quy định |
Bổ sung: phạt 20 - 30 triệu đồng |
7. Bổ sung quy định về xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Điều 28 Nghị định 133/2026/NĐ-CP lần đầu tiên bổ sung quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực trên môi trường điện tử, trong khi trước đây nội dung này chưa được quy định.
Theo đó, việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện thống nhất theo Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung qua các năm) và Nghị định số 118/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi các nghị định liên quan).
RSS