Gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn bị phạt bao nhiêu?

Khi gây tai nạn giao thông, thay vì dừng lại để cứu giúp người bị nạn và trình báo với cơ quan có thẩm quyền, nhiều người lại chọn phương án lái xe bỏ trốn.

1. Người gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn bị xử lý thế nào?

1.1 Xử lý hành chính

Theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển phương tiện giao thông  gây tai nạn giao thông không dừng ngay phương tiện, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không đến trình báo ngay với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất thì bị xử lý như sau: 

Phương tiện Mức phạt Căn cứ 
Xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô  16 - 18 triệu  Khoản 8 Điều 6
Xe moto, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy 08 - 10 triệu đồng  Khoản 9 Điều 7
Máy kéo, xe máy chuyên dùng 14 - 16 triệu đồng Khoản 8 Điều 8

Xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác

400.000 - 600.000 đồng Khoản 4 Điều 9

2.2 Xử lý hình sự

Ngoài mức xử phạt hành chính nêu trên, người gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn còn có thể bị xử lý hình sự về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Theo đó, việc bỏ trốn sau khi gây tai nạn giao thông được quy định là một tình tiết tăng nặng trong Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông. Mức phạt cao nhất đối với hành vi này là 10 năm tù.

Cụ thể, Điều 260 quy định về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông như sau:

Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm - 05 năm

- Làm chết người; 

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; 

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; 

- Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng. 

Đặc biệt, trường hợp bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn thì bị phạt tù từ 03 - 10 năm.

Gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn
Gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn có thể bị đi tù? (Ảnh minh họa)

 

2. Phải làm gì sau khi gây tai nạn giao thông?

The quy định tại Điều 80 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm sau đây:

- Dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn và báo tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;

- Ở lại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;

- Cung cấp thông tin xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông đường bộ cho cơ quan có thẩm quyền.

Ngoài ra, người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ cũng có trách nhiệm giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn. Đồng thời, báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; tham gia bảo vệ hiện trường và bảo vệ tài sản của người bị nạn; cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Người gây tai nạn và người có mặt chỉ được sử dụng phương tiện liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ để đưa nạn nhân đi cấp cứu trong trường hợp không có phương tiện nào khác nhưng phải xác định vị trí phương tiện, vị trí nạn nhân tại hiện trường, không được làm thay đổi, mất dấu vết liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ. Trường hợp có người chết phải giữ nguyên hiện trường và che đậy thi thể.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác khi đi qua nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm chở người bị thương đi cấp cứu. Xe ưu tiên, xe chở người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao không bắt buộc thực hiện quy định tại khoản này.

Trên đây là các quy định liên quan đến hành vi gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Chính sách BHYT sẽ thay đổi thế nào từ 01/7/2026?

Chính sách BHYT sẽ thay đổi thế nào từ 01/7/2026?

Chính sách BHYT sẽ thay đổi thế nào từ 01/7/2026?

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo quy định mới. Sự thay đổi này không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) đang được tính theo mức lương cơ sở. 

Người đã nộp hồ sơ hộ chiếu trước 01/7/2026 có phải khai lại theo mẫu mới?

Người đã nộp hồ sơ hộ chiếu trước 01/7/2026 có phải khai lại theo mẫu mới?

Người đã nộp hồ sơ hộ chiếu trước 01/7/2026 có phải khai lại theo mẫu mới?

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về hộ chiếu bắt đầu được áp dụng, khiến không ít người băn khoăn liệu hồ sơ đã nộp trước thời điểm này có phải khai lại theo mẫu mới hay không. Vậy trường hợp đã hoàn tất thủ tục trước ngày 01/7/2026 sẽ được xử lý thế nào?

Tổng hợp hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026

Tổng hợp hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026

Tổng hợp hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai 2026

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là những hành vi mà người sử dụng đất, cán bộ, công chức hoặc tổ chức, cá nhân khác không được phép thực hiện khi sử dụng, quản lý đất đai. Dưới đây là cập nhật 11 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Đất đai mới nhất. 

Bản án về tranh chấp hợp đồng kỳ nghỉ: Người mua có đòi lại được tiền?

Bản án về tranh chấp hợp đồng kỳ nghỉ: Người mua có đòi lại được tiền?

Bản án về tranh chấp hợp đồng kỳ nghỉ: Người mua có đòi lại được tiền?

Khi tham gia các chương trình “Sở hữu kỳ nghỉ", không ít người mua sau đó muốn hủy hợp đồng và yêu cầu hoàn lại tiền. Bản án 13/2022/DS-PT là một ví dụ điển hình về tranh chấp hợp đồng kỳ nghỉ giữa khách hàng và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng.

Lừa đảo bằng hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ, có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?

Lừa đảo bằng hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ, có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?

Lừa đảo bằng hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ, có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?

Những năm gần đây, mô hình "sở hữu kỳ nghỉ" (timeshare) xuất hiện ngày càng phổ biến. Bên cạnh các giao dịch hợp pháp, không ít trường hợp đã lợi dụng hình thức này để đưa ra thông tin sai sự thật, dụ dỗ khách hàng ký hợp đồng rồi chiếm đoạt tiền. Vậy hành vi lợi dụng hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ để lừa đảo có thể bị xử lý như thế nào?