Xe ô tô được phép chở quá bao nhiêu người?

Thông thường, chở quá số người quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, có một số ngoại lệ, chở quá mà không bị phạt. Cụ thể, xe ô tô được phép chở quá bao nhiêu người?

Xe ô tô được phép chở quá bao nhiêu người?

Theo điểm d khoản 1 Điều 68 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH13 thì người vận tải, người lái xe khách phải chấp hành quy định:

Không chở hành khách, hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải, số người theo quy định

Đối chiếu với khoản 2 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về mức phạt đối với người điều khiển phương tiện giao thông chở quá số người quy định thì xe ô tô chở khách, chở người được phép chở thêm người mà không bị phạt trong trường hợp:

Loại xe

Số người được phép chở quá

Xe đến 9 chỗ

Chở quá 01 người. Từ người thứ 02 sẽ bị xử phạt

Xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ

Chở quá 02 người. Từ người thứ 03 sẽ bị xử phạt

Xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ

Chở quá 03 người. Từ người thứ 04 sẽ bị xử phạt

Xe trên 30 chỗ

Chở quá 04 người. Từ người thứ 05 sẽ bị xử phạt


xe ô tô được phép chở quá bao nhiêu ngườiXe ô tô được phép chở quá bao nhiêu người? (Ảnh minh họa)
 

Xe Van được phép chở mấy người? 

Căn cứ vào các quy định trên, người điều khiển xe ô tô chở hành khách phải chở đúng số người ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Theo đó, tùy thuộc vào Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, mỗi loại xe Van đều được quy định số ghế ngồi được phép chở theo quy định.

Ví dụ: Đối với ô tô Kia Morning loại bán tải thường chỉ được phép chở 02 người ngồi ở khoang trên, còn khoang sau để chở hàng hóa. Do đó, xe này chỉ được phép chở thêm 01 người, nếu chở quá số người quy định sẽ bị phạt từ 400.000 - 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện.

Lưu ý: Bên cạnh đó, nếu tự ý lắp thêm ghế để chở thêm người thì cả người điều khiển xe và chủ xe sẽ bị xử phạt với mức tương ứng theo quy định tại điểm e khoản 3, điểm b khoản 7 Điều 16 và điểm g khoản 9, điểm k khoản 14, điểm d khoản 15 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Khi nào xe máy được chở 3 người, không bị phạt?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng định cư Mỹ (CR-1/IR-1 hoặc F2A), hầu hết mọi người đều quen thuộc với mẫu đơn I-130 (Petition for Alien Relative). Tuy nhiên, có một mẫu đơn quan trọng khác đi kèm mà nếu thiếu hoặc điền sai, hồ sơ của bạn có thể bị Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) từ chối hoặc yêu cầu bổ sung bằng chứng (RFE). Đó chính là Mẫu đơn I-130A.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt theo quy định tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành

Từ năm 2026, những tài sản nào không bị kê biên khi cưỡng chế xử phạt hành chính?

Từ năm 2026, những tài sản nào không bị kê biên khi cưỡng chế xử phạt hành chính?

Từ năm 2026, những tài sản nào không bị kê biên khi cưỡng chế xử phạt hành chính?

Từ năm 2026, quy định về việc cưỡng chế hành chính đối với tài sản có sự thay đổi quan trọng. Các tài sản không thể bị kê biên khi thực hiện các biện pháp cưỡng chế hành chính sẽ được xác định rõ hơn, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và tổ chức. Dưới đây là thông tin chi tiết.