Xe 7 chỗ chở được mấy người theo quy định pháp luật?

Xe 7 chỗ chở được mấy người là câu hỏi của nhiều người trước khi mua hoặc thuê xe để đi lại. Nếu không tìm hiểu kĩ rất dễ phạm lỗi vi phạm an toàn giao thông khi chở quá số người quy định. 

Theo khoản 2 Điều 23, Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt và được bổ sung, sửa đổi tại Nghị định số 123/2021/NĐ-CP, trên xe 07 chỗ chở thêm từ 02 người trở lên sẽ bị xử phạt.

Căn cứ quy định nêu trên, xe 7 được chở tối đa là 08 người (bao gồm cả lái xe) mà không vi phạm và không bị xử phạt. 

Quy định pháp luật về việc chở quá số người
Quy định pháp luật về việc chở quá số người (Ảnh minh hoạ)

Xe 7 chỗ chở quá số người quy định bị phạt như thế nào?

Số người được chở đã được pháp luật quy định trên phiếu đăng ký xe cho từng loại xe. Trường hợp cố tình vi phạm sẽ bị xử lý với hai hình thức và phạt tiền hoặc thu hồi giấy phép lái xe (GPLX). Cụ thể như sau: 

(1) Phạt tiền

Xe 7 chỗ chở quá 02 người, tức chở từ 9 người trở lên thì sẽ nhận mức phạt tiền là từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá số người. Lưu ý, tổng tiền phạt tối đa không vượt quá 75 triệu đồng.

Trường hợp xe ô tô chở hành khách có tuyến cự ly lớn hơn 300km mà chở quá số người quy định thì mức phạt tiền là từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá. Lưu ý, tổng tiền phạt tối đa không được vượt quá 75.000.000 đồng.

Như vậy, số người chở vượt quá càng nhiều thì mức tiền phạt càng cao. Mức xử phạt được đưa ra trong Khoản 2, Khoản 4 Điều 23, Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt và được bổ sung, sửa đổi tại Khoản 34 Điều 2 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP

(2) Thu hồi Giấy phép lái xe (GPLX)

Ngoài bị phạt tiền, chở quá số người quy định trên xe ô tô còn bị áp dụng một số hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả. Cụ thể, hình thức xử phạt bổ sung được nêu tại Khoản 8, Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

“8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện); điểm c, điểm d, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k, điểm i, điểm m, điểm o, điểm q khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;

9. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: 

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này (trường hợp chở hành khách) buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện;”

Như vậy, đối với xe 7 chỗ được chở 8 người, nếu chở quá từ 5 đến 8 người sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Trường hợp xe 7 chỗ chở quá trên 8 người: tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng. 

Ngoài ra, với xe chở hành khách, buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện đó. 

Kết luận

Như vậy, số người được chở trên mỗi phương tiện giao thông đã được quy định rõ ràng. Người điều khiển phương tiện cần tìm hiểu rõ quy định về số người được chở để tránh những vi phạm không đáng có.

Mỗi người dân nên tuân thủ quy định về số người được chở trên phương tiện giao thông để đảm bảo an toàn khi tham tham gia giao thông. Trường hợp cố tình vi phạm, sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật.

Bài viết đã giải đáp những thắc mắc về xe 7 chỗ chở được mấy người. Hi vọng bạn đã có thêm những thông tin hữu ích. Chúc các bạn lái xe an toàn!
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Việc ứng dụng VNeID trong chi trả các khoản an sinh xã hội được kỳ vọng giúp người dân thuận tiện hơn trong quá trình tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí và các khoản chi trả khác. Vậy người hưởng lương hưu cần chuẩn bị những gì để sử dụng phương thức nhận tiền mới này?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng được ứng dụng rộng rãi, kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro về minh bạch, an toàn và trách nhiệm. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ theo quy định mới?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, quy định các nguyên tắc định hướng trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó có hướng dẫn mẫu phiếu để tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức AI. Vậy mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?