Không có ghế ngồi cho trẻ em trên ô tô bị phạt như thế nào?

Từ 01/01/2026, khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 m trên ô tô, người điều khiển phương tiện bắt buộc phải sử dụng thiết bị an toàn phù hợp. Nếu không có ghế ngồi an toàn cho trẻ em, người điều khiển sẽ bị phạt tiền. 

1. Quy định về chở trẻ em trên ô tô

Theo khoản 13 Điều 2 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15:

- Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 10 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 quy định:

- Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Như vậy, từ 01/01/2026, khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế)

Không có ghế ngồi cho trẻ em trên ô tô bị phạt như thế nào?
Không có ghế ngồi cho trẻ em trên ô tô bị phạt như thế nào? (Ảnh minh hoạ)

Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) 

- Không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định

Như vậy, khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 m, nếu không có ghế ngồi an toàn cho trẻ em, người điều khiển sẽ bị phạt tiền từ 800.000 - 01 triệu đồng.

Theo khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe

Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

Trừ 2 điểm:

- Kéo hoặc đẩy xe/vật không đúng quy định

- Chở người trên xe kéo, trừ người lái

- Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng (xe không gắn thẻ đầu cuối) đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí

- Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu (trừ trường hợp tổ chức giao thông cho phép), gầm cầu vượt (trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe), song song với một xe khác đang dừng, đỗ

- Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt

- Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn

- Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; không có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp, không đặt biển cảnh báo "Chú ý xe đỗ" (hoặc đèn cảnh báo) về phía sau xe khoảng cách đảm bảo an toàn khi dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe

- Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng ngay phương tiện, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn

- Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có tín hiệu trước khi vượt hoặc có tín hiệu vượt xe nhưng không sử dụng trong suốt quá trình vượt xe; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép

- Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy

- Tránh xe đi ngược chiều không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật

- Không tuân thủ quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc

- Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h

- Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

- Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước hoặc chuyển làn đường không đúng quy định "mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề" khi chạy trên đường cao tốc

- Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển

- Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông

- Không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi điều khiển xe đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên, từ đường nhánh ra đường chính

- Không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên phải tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến; không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên trái tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến.

Trừ 4 điểm:

- Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ

- Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h

- Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ

- Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50mg/100ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25mg/1 lít khí thở

- Điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan

- Điều khiển xe chở người 4 bánh có gắn động cơ, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ đi vào đường cao tốc

- Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông

- Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông

- Đi ngược chiều của đường 1 chiều, đi ngược chiều trên đường có biển "Cấm đi ngược chiều".

Trừ 6 điểm:

- Chở người trên thùng xe trái quy định; chở người trên nóc xe; để người đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy

- Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h

- Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp khi gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe ở làn dừng xe khẩn cấp trên đường cao tốc; không có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp, không đặt biển cảnh báo "Chú ý xe đỗ" (hoặc đèn cảnh báo) về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150m khi dừng xe, đỗ xe trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe trên một phần làn đường xe chạy trên đường cao tốc.

- Thực hiện hành vi vi phạm gây tai nạn giao thông không dừng ngay phương tiện, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không đến trình báo ngay với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.

Trừ 10 điểm:

- Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50-80mg/100ml máu hoặc vượt quá 0,25-0,4mg/1 lít khí thở

- Điều khiển xe không tuân thủ quy định về trật tự, an toàn giao thông mà gây tai nạn

- Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, quay đầu xe trên đường cao tốc.

Như vậy, không có ghế ngồi an toàn cho trẻ em chỉ bị phạt tiền, không bị trừ điểm Giấy phép lái xe.

Trên đây là thông tin về việc Không có ghế ngồi cho trẻ em trên ô tô bị phạt như thế nào?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cơ cấu tổ chức Bộ Y tế mới nhất gồm những cơ quan, đơn vị nào?

Cơ cấu tổ chức Bộ Y tế mới nhất gồm những cơ quan, đơn vị nào?

Cơ cấu tổ chức Bộ Y tế mới nhất gồm những cơ quan, đơn vị nào?

Nghị định 313/2026/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế, đồng thời xác định các tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng này. Vậy cơ cấu tổ chức Bộ Y tế mới nhất gồm những cơ quan, đơn vị nào?

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?

Nghị định 376/2026/NĐ-CP quy định cụ thể vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Vậy chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?

Trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực?

Trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực?

Trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định một số trường hợp người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế không phải thực hiện môn pháp luật về thuế. Vậy trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực, điều kiện miễn môn ra sao và hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì?

Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cần điều kiện gì?

Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cần điều kiện gì?

Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cần điều kiện gì?

Theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP, trung tâm giáo dục thường xuyên muốn được thành lập hoặc cho phép thành lập phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể về địa điểm, cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy và đội ngũ nhân sự. Vậy thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cần điều kiện gì, hồ sơ gồm những giấy tờ nào và cơ quan nào có thẩm quyền quyết định?

Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng có được thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên không?

Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng có được thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên không?

Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng có được thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên không?

Theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP, hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng có được thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên không? Cùng theo dõi thông tin dưới đây để biết chi tiết.

Kiểm tra sức khỏe đầu năm học được thực hiện mấy lần một năm? Địa điểm và nội dung kiểm tra sức khỏe gồm những gì?

Kiểm tra sức khỏe đầu năm học được thực hiện mấy lần một năm? Địa điểm và nội dung kiểm tra sức khỏe gồm những gì?

Kiểm tra sức khỏe đầu năm học được thực hiện mấy lần một năm? Địa điểm và nội dung kiểm tra sức khỏe gồm những gì?

Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục. Vậy kiểm tra sức khỏe đầu năm học được thực hiện mấy lần một năm? Địa điểm và nội dung kiểm tra sức khỏe gồm những gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.