Hiện nay, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể được tra cứu trực tuyến trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể cách thực hiện để người dùng dễ dàng kiểm tra thông tin cần thiết.
1. Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các bước kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Bước 1: Truy cập Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Tổ chức, cá nhân cần đăng nhập vào Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng đường link sau: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/

Bước 2: Tạo hồ sơ liên quan đến thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
- Chọn Mục "Đăng ký doanh nghiệp".
- Tích chọn vào "Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc".

Bước 3: Nhập mã số doanh nghiệp để tra cứu thông tin

Bước 4: Chọn mục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Bước 5: Doanh nghiệp kiểm tra thông tin tại trường dữ liệu “Xác nhận thông tin đăng ký” và chọn "Bắt đầu"

Sau đó, tổ chức, cá nhân chọn vào trường dữ liệu "Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi" ở bên góc trái màn hình, và kiểm tra theo hình minh họa dưới đây:

- Trường hợp danh sách còn trống: Doanh nghiệp chưa cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trên hệ thống. Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục bổ sung danh sách chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.
- Trường hợp danh sách đã có thông tin: Doanh nghiệp cần đối chiếu các thông tin đã kê khai, bao gồm họ tên, số CCCD, địa chỉ, tỷ lệ sở hữu vốn và các thông tin liên quan khác.
- Nếu thông tin chưa chính xác hoặc có thay đổi: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo thay đổi, cập nhật thông tin theo quy định.
- Nếu thông tin đã đầy đủ và chính xác: Doanh nghiệp có thể yên tâm về nội dung đã kê khai, không cần thực hiện thủ tục điều chỉnh nếu không có thay đổi phát sinh.

2. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định cụ thể về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại khoản 35 Điều 4 như sau:
35. “Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, định nghĩa “chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp” như sau:
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp).
Theo quy định trên, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được hiểu là một trong những trường hợp sau:
- Cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ;
- Cá nhân có quyền chi phối đối với doanh nghiệp.
Tuy nhiên, không bao gồm các trường hợp đại diện vốn nhà nước được loại trừ theo quy định của pháp luật nêu trên.
Việc xác định cụ thể cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cần căn cứ vào các tiêu chí theo quy định pháp luật hiện hành.
Trước đây, Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 cũng đã quy định tại khoản 7 Điều 3 về Chủ sở hữu hưởng lợi:
Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế một hoặc một số tài sản, có quyền chi phối khách hàng thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản cho cá nhân này; là cá nhân có quyền chi phối một pháp nhân hoặc một thỏa thuận pháp lý
3. Không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ khoản 6 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 sẽ bị phạt tiền từ 70 - 100 triệu đồng nếu không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất.
Ngoài hình thức xử phạt bằng tiền, khoản 7 Điều 44 còn quy định biện pháp khắc phục hậu quả là buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.
Bên cạnh đó, theo khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 288/2026/NĐ-CP: Trường hợp có chủ sở hữu hưởng lợi mà lại không kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 50 - 100 triệu đồng.
Trên đây là hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp…
RSS