Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất từ 05/9/2026

Từ ngày 05/9/2026, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện theo quy định mới. Thương nhân cần chuẩn bị những giấy tờ gì để hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết?

1. Thế nào là tạm nhập, tái xuất hàng hóa?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Luật Thương mại 2005, tạm nhập, tái xuất hàng hoá được quy định là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng (theo quy định pháp luật) vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào nước Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất từ 05/9/2026
Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất từ 05/9/2026 (Ảnh minh họa)

2. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất từ 05/9/2026

Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, từ ngày 05/9/2026, hồ sơ Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất gồm các loại giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo Mẫu số 03;
  • Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu: Có đóng dấu của thương nhân;
  • Báo cáo theo Mẫu BC02: Về tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp (nếu có), phải nêu rõ số lượng hàng hóa tạm nhập, số lượng hàng hóa đã thực xuất.

3. Quy trình cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Quy trình cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái nhập được thực hiện theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 292 năm 2026 của Chính phủ như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến cơ quan cấp phép.

Bước 2. Kiểm tra hồ sơ

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3. Lấy ý kiến cơ quan liên quan

Đối với trường hợp phải lấy ý kiến, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản kèm hồ sơ đăng ký cấp phép đến Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ liên quan.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.

Bước 4: Cấp Giấy phép

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định hoặc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của cơ quan liên quan, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân.

Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất từ 05/9/2026…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hướng dẫn tra cứu chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trực tuyến

Hiện nay, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có thể được tra cứu trực tuyến trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể cách thực hiện để người dùng dễ dàng kiểm tra thông tin cần thiết.

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Doanh nghiệp cần xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi để kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin. Vậy ai là chủ sở hữu hưởng lợi, khi nào phải kê khai và thực hiện như thế nào? Dưới đây là các quy định doanh nghiệp cần biết.

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.