Kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với một số hàng hóa phải được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép trước khi thực hiện. Vậy hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất gồm những gì?
- 1. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất gồm những gì?
- 2. Cơ quan nào cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất?
- 3. Quy trình cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực hiện thế nào?
- 3.1. Nộp hồ sơ
- 3.2. Thời hạn cấp Giấy phép
- 4. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu tại Việt Nam bao lâu?
1. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất gồm 03 loại giấy tờ được nêu tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo Mẫu số 03 Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 01 bản chính.
- Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu: mỗi loại 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Báo cáo theo Mẫu BC02 Phụ lục VII về tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp (nếu có); trong đó nêu rõ số lượng hàng hóa đã tạm nhập và số lượng hàng hóa đã thực xuất: 01 bản chính.

2. Cơ quan nào cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa quy định thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; trừ các trường hợp được quy định riêng tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định này. Cụ thể:
“2. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định tại Điều 16 Nghị định này, không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.
3. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định hàng hóa thuộc diện phải cấp giấy phép khi tạm nhập, tái xuất; thương nhân thực hiện theo quy định đó, không phải có Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Nghị định này.”
Đồng thời, trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định hàng hóa thuộc diện phải cấp giấy phép khi tạm nhập, tái xuất thì thương nhân thực hiện theo quy định đó và không phải có Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
3. Quy trình cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực hiện thế nào?
Quy trình được thực hiện theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 292/2026/NĐ-CP như sau:
3.1. Nộp hồ sơ
Thương nhân gửi hồ sơ đã nêu tại mục 1 đã nêu đến cơ quan cấp phép.
Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính có thể được gửi theo một trong các hình thức:
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép;
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
(căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)
Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này yêu cầu:
- Văn bản, tài liệu trong hồ sơ phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký;
- Trường hợp ký theo ủy quyền phải có văn bản ủy quyền phù hợp quy định pháp luật;
- Hồ sơ được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt;
- Tài liệu bằng ngôn ngữ khác phải được dịch sang tiếng Việt và được xác thực theo quy định.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
3.2. Thời hạn cấp Giấy phép
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân.
Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Riêng đối với trường hợp cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam, cơ quan cấp phép còn phải thực hiện bước xin ý kiến Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan trước khi cấp phép.
(căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)
4. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu tại Việt Nam bao lâu?
Theo khoản 5 Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập.
Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân phải có văn bản đề nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập. Mỗi lần gia hạn, thời gian này được quy định như sau:
- Không quá 30 ngày;
- Không quá 02 lần gia hạn cho mỗi lô hàng.
- Quá thời hạn này, thương nhân phải tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy theo quy định.
Bên cạnh đó, quy định kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở 02 hợp đồng riêng biệt, gồm hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu; hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc sau hợp đồng nhập khẩu.
Trên đây là thông tin về: Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất gồm những gì? Độc giả có thể theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật các quy định mới về tạm nhập, tái xuất và quản lý hoạt động ngoại thương.
RSS