Cụ thể, theo Điều 5 Nghị định 292 2026 NĐ CP (hiệu lực từ 05/9/2026), hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.

Đồng thời, căn cứ Phụ lục I và các quy định pháp luật liên quan, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết các mặt hàng cấm kèm mã số hàng hóa (mã HS), trừ trường hợp pháp luật đã quy định cụ thể mã HS.
Đáng chú ý, tại Phụ lục I, thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng được liệt kê tại mục số 10 của Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu và mục số 5 của Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. Như vậy, đây là nhóm hàng hóa vừa bị cấm xuất khẩu, vừa bị cấm nhập khẩu theo quy định mới.
Tuy nhiên, Nghị định cũng quy định cơ chế ngoại lệ đối với một số trường hợp đặc biệt. Theo khoản 3 Điều 5, việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 146/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
Thương nhân có nhu cầu phải thực hiện thủ tục xin cấp phép, gồm đơn đề nghị, tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý, phương án xử lý hàng hóa sau sử dụng cùng các tài liệu liên quan theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ và cấp hoặc từ chối cấp giấy phép trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp được phép nhập khẩu, thời gian lưu giữ, sử dụng hàng hóa tại Việt Nam không quá 02 năm theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép. Ngoài ra, thương nhân được cấp phép còn phải báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng và xử lý hàng hóa trước ngày 31/12 hằng năm.
RSS