Hàng hóa đang bị áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu chỉ được thực hiện khi đáp ứng yêu cầu cấp phép theo quy định. Vậy xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu phải xin Giấy phép thế nào?
- 1. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu phải xin Giấy phép thế nào?
- 2. Hồ sơ xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tạm ngừng gồm những gì?
- 3. Quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu?
- 4. Giấy phép có thời hạn bao lâu và hàng hóa được lưu giữ tại Việt Nam trong bao lâu?
- 5. Thương nhân đã được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu thì có phải báo cáo không?
1. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu phải xin Giấy phép thế nào?
Theo Điều 6 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu phải lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và gửi đến cơ quan cấp phép.
Việc giải quyết hồ sơ có bước kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trước khi cơ quan cấp phép quyết định.
Quy định này được áp dụng đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đã có quyết định tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Việc cấp Giấy phép được thực hiện trên cơ sở lấy ý kiến hoặc theo đề xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật có quy định khác.
Theo đó, thủ tục cơ bản gồm các bước:
- Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
- Gửi hồ sơ đến cơ quan cấp phép;
- Hoàn thiện hồ sơ nếu được yêu cầu;
- Cơ quan cấp phép lấy ý kiến Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan;
- Cơ quan cấp phép xem xét, cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép.

2. Hồ sơ xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tạm ngừng gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 292/2026/NĐ-CP gồm 03 loại giấy tờ. Cụ thể:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo Mẫu số 01 Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi sử dụng: 01 bản chính;
- Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó, nếu có: 01 bản chính.
Theo đó, hồ sơ thực hiện các thủ tục hành chính tại Nghị định được gửi theo một trong 03 hình thức được nêu tại Điều 2 Nghị định 292/2026/NĐ-CP bao gồm:
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép;
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
Đồng thời, hồ sơ được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Văn bản, tài liệu bằng ngôn ngữ khác phải được dịch sang tiếng Việt và được xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền.
3. Quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu?
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, quy trình cấp Giấy phép được thực hiện qua từng bước với thời hạn cụ thể.
Bước 1: Gửi và hoàn thiện hồ sơ
Trước hết, thương nhân gửi hồ sơ đã nêu tại mục 2 đến cơ quan cấp phép.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình thì trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
Bước 2: Lấy ý kiến Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan
Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, trong 02 ngày làm việc, cơ quan cấp phép gửi hồ sơ tới Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan để xin ý kiến.
Tiếp đó, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan phải có văn bản trả lời cơ quan cấp phép về việc đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép.
Trường hợp không đồng ý cấp phép thì Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan phải nêu rõ lý do.
Bước 3: Cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép
Sau khi nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, trong 03 ngày làm việc, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân.
Nếu không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Giấy phép có thời hạn bao lâu và hàng hóa được lưu giữ tại Việt Nam trong bao lâu?
Cơ quan cấp phép quy định thời hạn hiệu lực của Giấy phép trong từng trường hợp. (căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)
Ngoài ra, hàng hóa thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu được phép lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam. Theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, thời hạn thực hiện theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép nhưng không quá 02 năm.
Theo đó, cần phân biệt:
- Thời hạn hiệu lực của Giấy phép: do cơ quan cấp phép xác định trong từng trường hợp;
- Thời hạn lưu giữ, sử dụng hàng hóa tại Việt Nam: theo đăng ký của thương nhân nhưng tối đa 02 năm.
5. Thương nhân đã được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu thì có phải báo cáo không?
Theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, thương nhân được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu phải gửi báo cáo theo Mẫu BC01 Phụ lục VII tới cơ quan cấp phép.
Thời hạn gửi báo cáo là chậm nhất ngày 31/12 hằng năm.
- Nội dung báo cáo gồm tình hình:
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
- Sử dụng hàng hóa;
- Xử lý hàng hóa sau khi sử dụng.
Trên đây là thông tin về: Xuất nhập khẩu hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu tạm ngừng nhập khẩu phải xin Giấy phép thế nào? Độc giả có thể theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật các quy định mới về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động ngoại thương.
RSS