Không phải mọi loại hàng hóa đều được phép kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc chuyển khẩu. Vậy hàng hóa nào bị cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP?
1. Hàng hóa nào bị cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu?
Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
Danh mục chủ yếu gồm một số sản phẩm thuốc lá, hóa chất, phế liệu, thiết bị lạnh và ắc quy đã qua sử dụng. Cụ thể, Phụ lục V Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định các nhóm hàng hóa sau:
| Mã hàng | Mô tả mặt hàng | |||
| Chương 24 | 2404 | Sản phẩm chứa lá thuốc lá, thuốc lá hoàn nguyên, nicotin, hoặc các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá hoặc các nguyên liệu thay thế nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy; các sản phẩm chứa nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người | ||
| - Các sản phẩm dùng để hút mà không cần đốt cháy: | ||||
| 2404 | 11 | 00 | - - Chứa lá thuốc lá hoặc thuốc lá hoàn nguyên | |
| 2404 | 12 | - - Loại khác, chứa nicotin: | ||
| 2404 | 12 | 10 | - - - Dạng lỏng hoặc gel dùng cho thuốc lá điện tử (SEN) | |
| 2404 | 12 | 90 | - - - Loại khác | |
| 2404 | 19 | - - Loại khác: | ||
| 2404 | 19 | 10 | - - - Chứa các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá | |
| 2404 | 19 | 20 | - - - Chứa các nguyên liệu thay thế nicotin | |
| Chương 28 Chương 29 |
Các mặt hàng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất bảng 1 và bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2024 quy định việc thực hiện công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. | |||
| Chương 39 | 3915 | Phế liệu, phế thải và mẩu vụn, của plastic. | ||
| Chương 47 | 4707 | Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) | ||
| Chương 70 | 7001 | 00 | 00 | Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác, trừ thủy tinh từ ống đèn tia ca-tốt hoặc thủy tinh hoạt tính khác thuộc nhóm 85.49; thủy tinh ở dạng khối |
| Chương 72 | 7204 | Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép | ||
| Chương 74 | 7404 | 00 | 00 | Phế liệu và mảnh vụn của đồng |
| Chương 75 | 7503 | 00 | 00 | Phế liệu và mảnh vụn niken |
| Chương 76 | 7602 | 00 | 00 | Phế liệu và mảnh vụn nhôm |
| Chương 79 | 7902 | 00 | 00 | Phế liệu và mảnh vụn kẽm |
| Chương 80 | 8002 | 00 | 00 | Phế liệu và mảnh vụn thiếc |
| Chương 81 | 8111 | Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể cả phế liệu và mảnh vụn | ||
| 8111 | 00 | 10 | - Phế liệu và mảnh vụn | |
| Chương 84 | 8418 | Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15. (Chỉ áp dụng đối với các loại có sử dụng dung môi chất lạnh C.F.C12 (R12) (tên hóa học là Dichlorodifluoromethane, công thức hóa học là CF2Cl2.) Lưu ý: Để biết thiết bị dùng loại dung môi chất lạnh nào thì xem cataloge của thiết bị, mục dung môi chất lạnh (Refrigerant). |
||
| 8473 | Bộ phận và phụ kiện đã qua sử dụng (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72. | |||
| Chương 85 | 8507 | Ắc quy điện, kể cả tấm vách ngăn của nó, có hoặc không ở dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông). | ||
| 8507 | 10 | Bằng axit-chì, loại dùng để khởi động động cơ piston (đã qua sử dụng) | ||
| 8507 | 20 | Ắc quy axit - chì khác (đã qua sử dụng) | ||
Như vậy, khi xác định một mặt hàng có thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hay không, cần đối chiếu cả mô tả hàng hóa và mã HS tại Phụ lục V.

2. Mã HS trong Danh mục hàng hóa cấm được áp dụng thế nào?
Phần đầu Phụ lục V Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định rõ cách áp dụng mã HS đối với Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu. Cụ thể:
- Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 4 số, quy định áp dụng đối với toàn bộ mã HS 8 số thuộc nhóm 4 số đó;
- Trường hợp liệt kê cả mã HS 4 số và mã HS 6 số, quy định áp dụng với toàn bộ mã HS 8 số thuộc phân nhóm 6 số;
- Trường hợp ngoài mã HS 4 số và 6 số còn chi tiết đến mã HS 8 số, thì chỉ áp dụng đối với chính mã HS 8 số được liệt kê.
Do đó, không phải cứ hàng hóa cùng Chương HS là đều bị cấm. Việc xác định phạm vi cấm phải căn cứ đúng cấp mã HS được liệt kê tại Phụ lục V.
3. Danh mục cấm có áp dụng với mọi trường hợp chuyển khẩu không?
Quy định Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu không áp dụng đối với trường hợp kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam.
(căn cứ khoản 2 Điều 13 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)
Theo đó, cần phân biệt giữa:
- Chuyển khẩu có liên quan đến cửa khẩu Việt Nam;
- Chuyển khẩu theo hình thức vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không đi qua cửa khẩu Việt Nam.
Do đó, trong trường hợp chuyển khẩu theo hình thức vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không đi qua cửa khẩu Việt Nam không thuộc phạm vi áp dụng Danh mục cấm tại Phụ lục V.
4. Khi nào hàng hóa có thể bị tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu?
Ngoài Danh mục cấm cố định tại Phụ lục V, khoản 3 Điều 13 Nghị định 292/2026/NĐ-CP còn quy định trường hợp Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể quyết định cụ thể hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu.
Biện pháp này được áp dụng trong trường hợp cần ngăn ngừa:
- Tình trạng gây ô nhiễm môi trường;
- Dịch bệnh;
- Ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người;
- Chuyển tải bất hợp pháp;
- Nguy cơ gian lận thương mại.
Khi quyết định tạm ngừng, Bộ trưởng Bộ Công Thương phải công bố công khai Danh mục kèm theo mã HS hàng hóa.
Trên đây là thông tin về: Hàng hóa nào bị cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu? Độc giả có thể theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật các quy định mới về tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu và quản lý hoạt động ngoại thương.
RSS