Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.
1. Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào?
Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định và thực hiện kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Theo đó, doanh nghiệp không thực hiện bổ sung, kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật.
Cụ thể, theo khoản 6 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 sẽ bị phạt tiền từ 70 - 100 triệu đồng nếu không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất.
Ngoài hình thức xử phạt bằng tiền, khoản 7 Điều 44 còn quy định biện pháp khắc phục hậu quả là buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.
Bên cạnh đó, theo khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 288/2026/NĐ-CP: Trường hợp có chủ sơ hữu hưởng lợi mà lại không kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 50 - 100 triệu đồng.

2. Doanh nghiệp nào phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi?
Theo khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, được bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ các trường hợp đại diện vốn nhà nước theo quy định.
Theo đó, các loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc diện thực hiện quy định về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Công ty cổ phần;
- Công ty hợp danh.
Đối với doanh nghiệp tư nhân, do không có tư cách pháp nhân nên không thuộc phạm vi xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong trường hợp này phải được thực hiện thông qua rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp.
3. Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi thế nào?
Việc lập Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thực hiện theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 121/2026/TT-BTC.
Khi kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cần lưu ý một số nội dung sau:
(1) Về thông tin định danh
Trường hợp đã kê khai số định danh cá nhân tại cột số 5 của biểu mẫu thì không phải kê khai thông tin tại cột số 6 và cột số 7.
(2) Về căn cứ xác định chủ sở hữu hưởng lợi
Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Trường hợp xác định chủ sở hữu hưởng lợi là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất thì phải ghi rõ chức danh quản lý tại cột tương ứng của biểu mẫu.
(3) Về tỷ lệ sở hữu
- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh: Kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ.
- Đối với công ty cổ phần: Kê khai tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết.
Trong đó, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết được xác định bằng số cổ phần có quyền biểu quyết thuộc sở hữu của cá nhân chia cho tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty, sau đó nhân với 100%.
(4) Về thành viên hợp danh và nhóm cá nhân cùng sở hữu
- Trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi là thành viên hợp danh, đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
- Trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi thuộc nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc quan hệ hợp đồng cùng sở hữu, phải ghi rõ mối quan hệ tại cột số 16 và kê khai tỷ lệ sở hữu tại các cột tương ứng.
(5) Về quyền kiểm soát doanh nghiệp
Trường hợp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua quyền kiểm soát, doanh nghiệp phải kê khai cụ thể một hoặc nhiều quyền kiểm soát của cá nhân theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
(6) Về việc ký danh sách chủ sở hữu hưởng lợi
Người đại diện theo pháp luật, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị thực hiện ký trực tiếp và ghi rõ họ tên theo quy định.
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định có trách nhiệm ký trực tiếp vào danh sách.
(7) Về lưu giữ thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
Theo Điều 19 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi đã kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
Trên đây là thông tin liên quan đến việc mức phạt đối với Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định mới nhất…
RSS