1. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp nào?
Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
…
b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
…
Theo đó, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh trong 2 trường hợp sau:
Trường hợp 1: Doanh nghiệp nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị tạm hoãn xuất cảnh khi doanh nghiệp đáp ứng đồng thời các điều kiện:
-
Thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
-
Có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên;
-
Số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị tạm hoãn xuất cảnh khi:
-
Cơ quan quản lý thuế có đủ căn cứ xác định và đã ban hành thông báo doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
-
Sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo, doanh nghiệp vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

2. Cơ quan nào có thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh đối với chủ sở hữu hưởng lợi?
Theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được quy định như sau:
-
Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh.
-
Cơ quan quản lý thuế đã thông báo tạm hoãn xuất cảnh có thẩm quyền thông báo gia hạn hoặc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
-
Trường hợp người nộp thuế thay đổi cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế mới có thẩm quyền thông báo gia hạn hoặc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
Như vậy, cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp là cơ quan có thẩm quyền thông báo tạm hoãn xuất cảnh đối với chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
3. Ai được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?
Theo Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Cụ thể, chủ sở hữu hưởng lợi được xác định theo các tiêu chí sau:
Thứ nhất, căn cứ vào tỷ lệ sở hữu vốn hoặc cổ phần
-
Cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc vừa trực tiếp vừa gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
-
Cá nhân sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên thông qua các tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác.
-
Các cá nhân có quan hệ gia đình hoặc có hợp đồng cùng nhau sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
-
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc tỷ lệ góp vốn hoặc quyền biểu quyết.
Thứ hai, căn cứ vào quyền kiểm soát doanh nghiệp
Trường hợp không xác định được chủ sở hữu hưởng lợi theo tiêu chí sở hữu nêu trên hoặc có căn cứ cho thấy người đáp ứng tiêu chí sở hữu không phải chủ sở hữu hưởng lợi, việc xác định được thực hiện thông qua quyền kiểm soát doanh nghiệp, bao gồm:
-
Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên, người đứng đầu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc;
-
Quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp;
-
Quyền thay đổi cơ cấu tổ chức;
-
Quyền quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp;
-
Quyền quyết định tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.
Thứ ba, căn cứ vào quyền quản lý cao nhất
Nếu không có cá nhân đáp ứng các tiêu chí tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp là chủ sở hữu hưởng lợi, trừ cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
RSS