Đăng ký nhãn hiệu ở đâu? Nộp online được không?

Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục hành chính để bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho hàng hoá, dịch vụ. Bài viết dưới đây, LuatVietnam cập nhật thông tin về việc đăng ký nhãn hiệu ở đâu và hình thức nộp là gì?

 

1. Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu ở đâu?

1.1 Địa điểm nộp hồ sơ

Giải đáp cho câu hỏi: Đăng ký nhãn hiệu ở đâu thì căn cứ vào thủ tục đăng ký nhãn hiệu được quy định tại Quyết định 3675/QĐ-BKHCN, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ theo các địa chỉ sau:

Nơi nộp

Địa chỉ

Cục Sở hữu trí tuệ tại TP. Hà Nội

384-386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Đà Nẵng

Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng

Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Hồ Chí Minh

Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

1.2 Có đăng ký nhãn hiệu online được không?

Ngoài việc nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu ở đâu, vấn đề được quan tâm nhiều nhất là các hình thức nộp đơn và có thực hiện nộp đơn online được không? Theo Quyết định 3675 nêu trên, tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu theo 02 cách thức:

Cách 1: Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa Cục Sở hữu trí tuệ tại TP. Hà Nội hoặc Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại một trong hai thành phố là TP. Hồ Chí Minh hoặc TP. Đà Nẵng. Sau khi nộp xong hồ sơ, tổ chức, cá nhân tiến hành nộp phí tại bộ phận thu phí.

Cách 2: Nộp hồ sơ bằng cách gửi qua đường bưu điện. Tổ chức, cá nhân có thể nộp phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ.

Như vậy, hiện nay có hai cách nộp như trên mà không nộp online được. Tuy nhiên, thực tế, bên đại diện sở hữu trí tuệ có thể nộp online thông qua chứng thư số và chữ ký số.

dang ky nhan hieu o dau


2. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm những gì?

Vẫn căn cứ Quyết định 3675/QĐ-BKHCN, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu được quy định như sau:

* Thành phần hồ sơ:

Tờ khai đăng ký (02 bản).

- Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

- Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận:

  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;
  • Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
  • Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
  • Văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

- Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ).

- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác (ví dụ như hợp đồng).

- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thời hạn giải quyết:

- Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nộp đơn;

- Công bố đơn: Trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;

- Thẩm định nội dung đơn: Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

 

3. Chi phí đăng ký nhãn hiệu là bao nhiêu?

Căn cứ biểu phí ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu bao gồm:

STT

Danh mục phí, lệ phí

Mức thu (đồng)

1

Lệ phí nộp đơn

150.000

2

Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

600.000

3

Phí công bố đơn

120.000

4

Phí thẩm định nội dung cho mỗi nhóm có 06 sản phẩm/dịch vụ

550.000

4.1

Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm và tính 01 sản phẩm/dịch vụ

120.000

5

Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định cho mỗi nhóm có 06 sản phẩm/dịch vụ

180.000

5.1

Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi cho 01 sản phẩm/dịch vụ

30.000

6

Phí phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ cho mỗi nhóm có 06 sản phẩm/dịch vụ

100.000

6.1

Từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi cho 01 sản phẩm/dịch vụ

20.000

7

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên

120.000

7.1

Từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi

100.000

8

Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ

120.000

9

Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ

120.000

Lưu ý: Ngoài chi phí trên, việc đăng ký sáng chế có thể mất thêm phí “dịch vụ” nếu cá nhân, tổ chức không thể tự thực hiện đăng ký.

Hiện nay, LuatVietnam đang phát triển dịch vụ Pháp lý doanh nghiệp có thực hiện và hỗ trợ tư vấn các vấn đề liên quan đến Sở hữu trí tuệ như đăng ký nhãn hiệu, đăng ký nhãn hiệu nước ngoài, đăng ký bản quyền tác giả…

Trên đây là giải đáp về việc đăng ký nhãn hiệu ở đâu? Nếu có nhu cầu về tư vấn và thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu, quý khách hàng vui lòng gọi đến số điện thoại 0938361919 để được LuatVietnam hỗ trợ.

 

Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục
Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam: 4 thông tin nhất định phải biết
Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam: 4 thông tin nhất định phải biết

Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam: 4 thông tin nhất định phải biết

Nhãn hiệu không đương nhiên được bảo hộ tại Việt Nam (trừ nhãn hiệu nổi tiếng). Vì vậy để được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tổ chức cá nhân phải tiến hành thủ tục đăng ký. Vậy khi đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam cần chú ý gì?