Trình tự, thủ tục thi tuyển công chức mới nhất

Quyết định 958/QĐ-BNV năm 2026 của Bộ Nội vụ công bố thủ tục thi tuyển công chức được sửa đổi, bổ sung, quy định rõ trình tự tuyển dụng công chức, từ tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thi đến công nhận kết quả tuyển dụng.

1. Đối tượng, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức

Theo Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025, người đăng ký dự tuyển công chức phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

(1) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;

(2) Đang cư trú tại Việt Nam;

(3) Đủ 18 tuổi trở lên;

(4) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;

(5) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

(6) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

Bên cạnh đó, người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện trên, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Đáng chú ý, các trường hợp sau không được đăng ký dự tuyển công chức, gồm:

Thứ nhất, người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

Thứ hai, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc

trinh-tu-thu-tuc-thi-tuyen-cong-chuc-moi-nhat
Trình tự, thủ tục thi tuyển công chức mới nhất (Ảnh minh họa)

2. Trình tự, thủ tục thi tuyển công chức mới nhất

Việc thi tuyển công chức được thực hiện theo quy định về tuyển dụng công chức, bảo đảm đánh giá năng lực của người dự tuyển phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm. 

Do đó, thủ tục thi tuyển công chức được thực hiện theo Mục I.1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 958 QĐ-BNV, cụ thể như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. 

Bước 2. Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển

Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng hoàn thành các công việc sau đây:

  • Thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng.
  • Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển. Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì phải thông báo và nêu rõ lý do.

Bước 3. Tổ chức thi tuyển công chức

(1) Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên: Thi nghiệp vụ chuyên ngành

- Thời gian tổ chức thi: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.

- Hình thức thi: Vấn đáp hoặc thực hành.

- Đối với thi vấn đáp: Đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; năng lực triển khai các nhiệm vụ, công việc của vị trí việc làm dự tuyển; hiểu biết của thí sinh về vị trí việc làm dự tuyển.

- Đối với thi thực hành: Thực hiện công việc cụ thể theo yêu cầu của vị trí việc làm.

- Thang điểm bài thi: 100 điểm. Thời gian thi: 30 phút.

(2) Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương

Thực hiện theo 02 vòng thi như sau:

- Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung.

  • Thời gian tổ chức vòng 1: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
  • Hình thức thi: Trắc nghiệm trên máy vi tính.
  • Nội dung thi: 60 câu hỏi đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; hiểu biết chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử.
  • Thời gian thi: 60 phút. Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự vòng 2.
  • Kết quả thi được thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài và không thực hiện phúc khảo.

- Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành.

  • Thời gian tổ chức thi vòng 2: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1.
  • Hình thức thi: Viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn.
  • Thang điểm bài thi viết: 100 điểm; bài thi phỏng vấn: 100 điểm.

(3) Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương: Thi nghiệp vụ chuyên ngành

- Thời gian tổ chức thi: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170 2025 NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.

- Hình thức, nội dung, thời gian, thang điểm và việc tổ chức chấm thi, phúc khảo đối với bài thi viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn thực hiện như môn thi nghiệp vụ chuyên ngành tại vòng 2 đối với vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương.

(4) Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên gia cao cấp: Thi nghiệp vụ chuyên ngành

- Thời gian tổ chức thi: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP thì chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.

- Nội dung, hình thức thi Đề án do cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.

- Thang điểm thi Đề án: 100 điểm.

- Thời gian chuẩn bị Đề án và thời gian bảo vệ Đề án đối với mỗi thí sinh do Hội đồng tuyển dụng căn cứ theo yêu cầu, tính chất của vị trí việc làm cần tuyển quyết định, bảo đảm tổng thời gian chuẩn bị và thời gian bảo vệ không quá 90 phút.

Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức

- Người trúng tuyển phải đạt:

  • Điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành từ 50 điểm trở lên;
  • Có tổng điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành và điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng.

- Trường hợp bằng điểm ở chỉ tiêu cuối cùng thì ưu tiên theo điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành, điểm bài thi viết (nếu có), hoặc do người đứng đầu cơ quan tuyển dụng quyết định.

- Người không trúng tuyển không được bảo lưu kết quả thi cho kỳ tuyển dụng sau.

Bước 4. Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng công chức

- Trong 05 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành chấm thi nghiệp vụ chuyên ngành (kể cả phúc khảo nếu có), Hội đồng tuyển dụng tổng hợp kết quả, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.

- Người đứng đầu cơ quan tuyển dụng phê duyệt kết quả trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo.

- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, Hội đồng tuyển dụng công khai kết quả trúng tuyển và gửi thông báo cho người trúng tuyển, trong đó ghi rõ thời hạn hoàn thiện hồ sơ.

Bước 5. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

- Trong 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ gồm:

  • Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu tuyển dụng;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).

- Cơ quan tuyển dụng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với người trúng tuyển.

- Người trúng tuyển bị hủy kết quả nếu:

  • Không hoàn thiện hồ sơ;
  • Gian lận khi kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển;
  • Sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định;
  • Không đến nhận việc đúng hạn.

- Người gian lận không được đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.

Cơ quan tuyển dụng có thể xem xét tuyển dụng người có kết quả thấp hơn liền kề nếu có người bị hủy kết quả trúng tuyển.

Bước 6. Quyết định tuyển dụng và nhận việc

- Trong 03 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ban hành quyết định tuyển dụng, xác định vị trí việc làm và ngạch công chức.

- Trong 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến nhận việc, trừ trường hợp được gia hạn.

- Nếu không đến nhận việc đúng thời hạn, quyết định tuyển dụng hết hiệu lực, trừ trường hợp được chấp thuận gia hạn.

3. Mức phí dự tuyển công chức bao nhiêu?

Theo Mục I.8 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 958/QĐ-BNV, mức phí dự tuyển công chức được xác định theo số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển, cụ thể:

  • Dưới 100 thí sinh: 500.000 đồng/thí sinh/lần dự tuyển;
  • Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 400.000 đồng/thí sinh/lần dự tuyển;
  • Từ 500 thí sinh trở lên: 300.000 đồng/thí sinh/lần dự tuyển.

Trên đây là nội dung bài viết: Trình tự, thủ tục thi tuyển công chức mới nhất…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

Bộ Chính trị ban hành Quy định số 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú. Quy định có hiệu lực từ 05/10/2026 và thay thế Quy định số 213-QĐ/TW ngày 02/01/2020 với một số nội dung mới đáng chú ý.

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Công chức cấp xã là lực lượng trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương. Vậy tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026 được quy định như thế nào?

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Theo quy định hiện hành, công chức cấp xã có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong 04 hình thức, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm. Vậy những trường hợp nào công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật?

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Theo đó, mức lương và phụ cấp tính theo hệ số của các chức danh trong ngành Tòa án cũng được điều chỉnh. Dưới đây là bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành Tòa án năm 2026.

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo các điều kiện, tiêu chuẩn và phương thức nhất định, trong đó một số đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên. Vậy năm 2026, những trường hợp nào thuộc diện ưu tiên và được cộng bao nhiêu điểm khi tuyển dụng?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?