Chi tiết mức tiền thưởng Đảng viên mới nhất

Mức tiền thưởng dành cho Đảng viên hiện nay được quy định thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết các mức thưởng theo quy định mới.

1.Mức lương cơ sở từ 01/7/2026 là 2,53 triệu đồng/tháng

Ngày 15/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng.

tien thuong dang vien
Chi tiết mức tiền thưởng Đảng viên mới nhất (Ảnh minh họa)

2. Đảng viên được nhận tiền thưởng thế nào?

Cùng với việc tăng lương cơ sở thì mức tiền thưởng của Đảng viên tăng, mức tiền thưởng của Đảng viên được tính theo công thức nêu tại Hướng dẫn số 56 năm 2015 như sau:

Tiền thưởng = Hệ số x lương cơ sở

Trong đó:

- Hệ số: Được quy định cụ thể tại Hướng dẫn 56, Hướng dẫn 18-HD/VPTW và Công văn 19780-CV/VPTW. Với mỗi hình thức khen thưởng, mỗi đối tượng khen thưởng khác nhau thì được áp dụng hệ số khác nhau. Trong đó, có khen thưởng dành cho Đảng viên, cơ sở Đảng, khen thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng.

- Mức lương cơ sở: 2,53 triệu đồng/tháng.

Dưới đây là chi tiết mức tiền thưởng Đảng viên cụ thể như sau:

2.1. Với tổ chức Đảng

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức tiền thưởng

1

Chi bộ (không phải chi bộ cơ sở) đạt tiêu chuẩn “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” tiêu biểu trong năm

1.1

Được tặng giấy khen của đảng uỷ cấp trên trực tiếp của chi bộ (trừ đảng bộ bộ phận)

0,6

1,518 triệu đồng

2

Chi bộ (không phải chi bộ cơ sở) đạt tiêu chuẩn “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” tiêu biểu trong 05 năm liền

2.1

Được tặng giấy khen của ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

1,5

3,795 triệu đồng

2.2

Được tặng bằng khen của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương

2,0

5,06 triệu đồng

3

Đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở đạt tiêu chuẩn “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”

3.1

Tiêu biểu trong năm được được tặng giấy khen của ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

2,0

5,06 triệu đồng

3.2

Tiêu biểu 05 năm liền được tặng bằng khen của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương

5,0

12,65 triệu đồng

3.3

Tiêu biểu 05 năm liền được tặng cờ của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương

8,0

20,24 triệu đồng

4

Đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở Đảng

4.1

Đạt tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" tiêu biểu trong năm được tặng bằng khen của ban thường vụ tỉnh uỷ thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương

5,0

12,65 triệu đồng

4.2

Có thành tích trong nhiệm kỳ được tặng bằng khen của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương

10,0

25,3 triệu đồng

4.3

Có thành tích trong nhiệm kỳ được tặng cờ của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương

15,0

37,95 triệu đồng

2.2. Với Đảng viên

* Khen thưởng định kỳ

STT

Hình thức khen thưởng

Hệ số

Mức tiền thưởng

1

Đạt tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" trong năm được tặng giấy khen của đảng uỷ cơ sở, chi bộ cơ sở hoặc cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (đối với những nơi không có đảng uỷ cơ sở)

0,3

1,518 triệu đồng

2

Đạt tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" 5 năm liền được tặng giấy khen của ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

1,0 

2,53 triệu đồng

3

Đạt tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" 5 năm liền được tặng bằng khen của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương

1,5 

2,795 triệu đồng

* Khen thưởng xuất sắc (không định kỳ): Mức tiền thưởng do có thành tích xuất sắc, đột xuất nhận được bằng mức tiền nêu trên.

2.3. Gắn với huy hiệu Đảng

STT

Huy hiệu Đảng

Hệ số

Mức tiền thưởng

1

Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng

1,5

3,795 triệu đồng

2

Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng

1,8

4,554 triệu đồng

3

Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng

2,0

5,06 triệu đồng

4

Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng

3,0

7,59 triệu đồng

5

Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng

3,5

8,855 triệu đồng

6

Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng

5,0

12,65 triệu đồng

7

Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng

6,0

15,18 triệu đồng

8

Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng

8,0

20,24 triệu đồng

9

Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng

10,0

25,3 triệu đồng

10

Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng

15,0

37,95 triệu đồng

11

Huy hiệu 85 năm tuổi Đảng

20,0

50,6 triệu đồng

12

Huy hiệu 90 năm tuổi Đảng

25,0

63,25 triệu đồng

13

Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng

30,0

75,9 triệu đồng

2.4. Theo kỷ niệm chương

Cá nhân được tặng kỷ niệm chương của ngành do các cơ quan Trung ương tặng giấy chứng nhận, tiền thưởng kèm theo bằng 0,6 lần mức tiền lương cơ sở tương đương với 1,518 đồng.

Trên đây là mức tiền thưởng Đảng viên khi lương cơ sở được điều chỉnh tăng như lộ trình mới nhất...

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, bảng lương chuyên viên, chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp cũng được điều chỉnh tương ứng. Dưới đây là bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 và quy định về các ngạch công chức hành chính.