Chi tiết mức tiền thưởng Đảng viên mới nhất

Bên cạnh lương của cán bộ, công chức, viên chức, việc không tăng lương cơ sở ảnh hưởng đến cả mức tiền thưởng của Đảng viên. Dưới đây là chi tiết mức tiền này khi không tăng lương cơ sở.


Mức lương cơ sở vẫn áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng

Trong năm 2020, 2021, không điều chỉnh mức lương cơ sở, lương hưu, trợ cấp hàng tháng… để tập trung nguồn lực phòng, chống Covid-19, khắc phục hậu quả thiên tai, thực hiện các chính sách an sinh xã hội đã ban hành, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại.

Đồng thời, hiện nay, cũng không có thông tin về việc có điều chỉnh mức lương cơ sở, chuẩn nghèo và vẫn tiếp tục thực hiện các quy định hiện hành về tạo nguồn cải cách tiền lương hay không.

Như vậy, mức lương cơ sở vẫn tiếp tục áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng theo quy định của Nghị định 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

tien thuong dang vien
Chi tiết mức tiền thưởng Đảng viên mới nhất (Ảnh minh họa)


Đảng viên được nhận tiền thưởng thế nào?

Cùng với việc không tăng lương cơ sở thì mức tiền thưởng của Đảng viên cũng không tăng như dự tính. Đồng thời, cũng không cải cách tiền lương như tinh thần của Nghị quyết 27 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng mà lùi đến thời điểm thích hợp.

Do đó, mức tiền thưởng của Đảng viên vẫn được tính theo công thức nêu tại Hướng dẫn số 56 năm 2015 như sau:

Tiền thưởng = Hệ số x lương cơ sở

Trong đó:

- Hệ số: Được quy định cụ thể tại Hướng dẫn 56. Với mỗi hình thức khen thưởng, mỗi đối tượng khen thưởng khác nhau thì được áp dụng hệ số khác nhau. Trong đó, có khen thưởng dành cho Đảng viên, cơ sở Đảng, khen thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng.

- Mức lương cơ sở: 1,49 triệu đồng/tháng.

Dưới đây là chi tiết mức tiền thưởng Đảng viên cụ thể như sau:

1/ Với tổ chức Đảng

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức tiền thưởng

1

Chi bộ thuộc Đảng ủy cơ sở đạt “Trong sạch, vững mạnh”

1.1

Do Đảng ủy cơ sở tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn tiêu biểu trong năm

0,6

894.000 đồng

1.2

Do ban thường vụ huyện ủy tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn tiêu biểu 05 năm liền

1,5

2,235 triệu đồng

1.3

Do ban thường vụ tỉnh ủy tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn tiêu biểu trong năm

2,0

2,98 triệu đồng

2

Cơ sở Đảng đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”

2.1

Ban thường vụ huyện ủy tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn tiêu biểu trong năm

2,0

2,98 triệu đồng

2.2

Ban thường vụ tỉnh ủy tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn tiêu biểu 05 năm liền

5,0

7,45 triệu đồng

2.3

Ban thường vụ tỉnh ủy tặng cờ vì đạt tiêu chuẩn tiêu biểu 05 năm liền

8,0

11,92 triệu đồng

3

Đảng bộ huyện

3.1

Ban Thường ủy tỉnh ủy tặng bằng khen vì có thành tích xuất sắc trong nhiệm kỳ 05 năm

10,0

14,9 triệu đồng

3.2

Ban Thường ủy tỉnh ủy tặng cờ vì có thành tích xuất sắc trong nhiệm kỳ 05 năm

15,0

22,35 triệu đồng

Đáng chú ý: Mức tiền thưởng của các hình thức khen thưởng do có thành tích xuất sắc, đột xuất bằng với mức tiền thưởng theo định kỳ nêu trên.

2/ Với Đảng viên

* Khen thưởng định kỳ

STT

Hình thức khen thưởng

Hệ số

Mức tiền thưởng

1

Được tổ chức cơ sở Đảng tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn “Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong năm

0,3

447.000 đồng

2

Được ban thường vụ huyện ủy tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn “Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 05 năm liền

1,0

1,49 triệu đồng

3

Được ban thường vụ tỉnh ủy tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn “Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 05 năm liền

1,5

2,235 triệu đồng

* Khen thưởng xuất sắc (không định kỳ): Mức tiền thưởng do có thành tích xuất sắc, đột xuất nhận được bằng mức tiền nêu trên.

3/ Gắn với huy hiệu Đảng

STT

Huy hiệu Đảng

Hệ số

Mức tiền thưởng

1

Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng

1,5

2,235 triệu đồng

2

Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng

2,0

2,98 triệu đồng

3

Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng

3,0

4,47 triệu đồng

4

Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng

3,5

5,215 triệu đồng

5

Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng

5,0

7,45 triệu đồng

6

Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng

6,0

8,94 triệu đồng

7

Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng

8,0

11,92 triệu đồng

8

Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng

10,0

14,9 triệu đồng

9

Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng

15,0

22,35 triệu đồng

4/ Theo kỷ niệm chương

Cá nhân được tặng kỷ niệm chương của ngành do các cơ quan Trung ương tặng giấy chứng nhận, tiền thưởng kèm theo bằng 0,6 lần mức tiền lương cơ sở tương đương với 894.000 đồng.

Trên đây là mức tiền thưởng Đảng viên khi lương cơ sở chưa được điều chỉnh tăng như lộ trình. Nếu còn thắc mắc, độc giả liên hệ 1900 6192 để được tư vấn, giải đáp nhanh nhất. 

>> Đã có Bảng lương cán bộ, công chức (chính thức)

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý không chỉ căn cứ vào năng lực chuyên môn mà còn phải đáp ứng nhiều yêu cầu về quy hoạch, kinh nghiệm, độ tuổi và kết quả công tác. Từ ngày 01/7/2026, các điều kiện này được quy định ra sao?

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Ngoại ngữ vẫn là một trong những nội dung được kiểm tra khi thi tuyển viên chức. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã thay đổi cách xác định đối tượng được miễn kiểm tra ngoại ngữ. Vậy, người dự tuyển viên chức phải đáp ứng điều kiện gì để được miễn phần thi này?