Chi tiết mức đóng Đảng phí mới nhất năm 2026

Đóng Đảng phí là nhiệm vụ của mỗi Đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng và được coi là nguồn kinh phí hoạt động của tổ chức Đảng.


Căn cứ để tính mức đóng Đảng phí

Theo Quyết định 342/QĐ-TW của Bộ Chính trị, căn cứ để tính đóng Đảng phí là thu nhập hàng tháng của Đảng viên.

Trong đó, thu nhập này bao gồm: Tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Trong đó:

  • Trường hợp Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên thì đóng Đảng phí theo tỷ lệ % của thu nhập tháng (chưa tính trừ thuế TNCN);
  • Trường hợp Đảng viên khó xác định được thu nhập thì có mức đóng cụ thể hàng tháng cho từng loại đối tượng.
mức đóng Đảng phí
 

Mức đóng Đảng phí của mọi Đảng viên

Mức đóng Đảng phí hiện nay được quy định tại Quyết định 342/QĐ-TW và hướng dẫn tại Công văn số 141-CV/VPTW/nb, cụ thể như sau:

Đối tượng

Mức đóng hàng tháng

Đảng viên trong cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH, tiền công

Đảng viên trong Quân đội nhân dân

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng lương theo cấp bậc quân hàm

1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH

Hạ sĩ quan, chiến sĩ

1% phụ cấp

Công nhân viên quốc phòng, lao động hợp đồng

1% tiền lương, các khoản phụ cấp đóng BHXH, tiền công

Đảng viên trong Công an nhân dân

Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương theo cấp bậc quân hàm

1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH

Công nhân, viên chức, người lao động hợp đồng, lao động tạm tuyển

1% tiền lương, các khoản phụ cấp đóng BHXH, tiền công

Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn hưởng phụ cấp quân hàm; Học sinh, học viên hưởng sinh hoạt phí

1% phụ cấp, sinh hoạt phí

Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội

0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội

Đảng viên làm việc trong doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế

Đảng viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế

1% tiền lương, phụ cấp tính đóng BHXH, tiền công

Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp

1% tiền lương, phụ cấp tính đóng BHXH, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị

Đảng viên khác ở trong nước

Đảng viên thuộc các ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do

6.000 đồng - 10.000 đồng, tùy từng địa bàn

(Đảng viên ngoài độ tuổi lao động mức đóng bằng 50%)

Đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp

3.000 đồng

Đảng viên là chủ trang trại, chủ cửa hàng thương mại, sản xuất kinh doanh dịch vụ

15.000 đồng - 30.000 đồng, tùy từng địa bàn

Đảng viên sống, học tập, làm việc ở nước ngoài

Đảng viên ra nước ngoài theo diện được hưởng lương hoặc sinh hoạt phí

1% tiền lương hoặc sinh hoạt phí

Đảng viên đi du học tự túc

2 USD

Đảng viên đi theo gia đình

Đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống; kinh doanh dịch vụ nhỏ

3 USD

Đảng viên đi xuất khẩu lao động

2 - 4 USD, tùy từng nước

Đảng viên là chủ hoặc đồng sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại

10 USD

Lưu ý: 

- Đảng viên có nhiều khoản thu nhập thì đóng Đảng phí theo thu nhập ở cơ quan, đơn vị hoặc tại địa bàn nơi đảng viên sinh hoạt đảng.

- Khuyến khích Đảng viên thuộc mọi đối tượng tự nguyện đóng Đảng phí với mức cao hơn (nhưng phải được chi ủy đồng ý)

- Đảng viên có hoàn cảnh khó khăn sẽ được miễn, giảm mức đóng nếu có đơn đề nghị và được cấp ủy cơ sở phê duyệt.

Trên đây là thông tin chi tiết về mức đóng Đảng phí đối với tất cả các đối tượng Đảng viên. Các bài viết về Đảng viên hiện được LuatVietnam tập hợp tại đây. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Công chức cấp xã là lực lượng trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương. Vậy tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026 được quy định như thế nào?

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Theo quy định hiện hành, công chức cấp xã có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong 04 hình thức, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm. Vậy những trường hợp nào công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật?

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Theo đó, mức lương và phụ cấp tính theo hệ số của các chức danh trong ngành Tòa án cũng được điều chỉnh. Dưới đây là bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành Tòa án năm 2026.

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo các điều kiện, tiêu chuẩn và phương thức nhất định, trong đó một số đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên. Vậy năm 2026, những trường hợp nào thuộc diện ưu tiên và được cộng bao nhiêu điểm khi tuyển dụng?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?

 

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc thực tế mà nhân viên y tế được phân công thực hiện. Trong đó, chẩn đoán hình ảnh được xác định là một công việc có mức phụ cấp riêng. Vậy nhân viên y tế làm chẩn đoán hình ảnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện và cách tính mức phụ cấp này thế nào?