Mức hưởng phụ cấp của ủy viên cấp ủy Đảng các cấp 2021

Năm 2021, lương cơ sở năm 2021 không tăng vậy các loại phụ cấp trong đó có phụ cấp của ủy viên cấp ủy Đảng các cấp có bị ảnh hưởng gì không?


Cấp ủy viên các cấp hưởng phụ cấp trách nhiệm bao nhiêu?

Điều 1 Quy định số 169-QĐ/TW quy định, những đối tượng Đảng viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm gồm Đảng viên được bầu cử hoặc chỉ định vào Ban chấp hành Đảng bộ, chi bộ các cấp từ Trung ương đến cấp cơ sở (Đảng bộ cơ sở và chi bộ cơ sở).

Theo đó, mức phụ cấp trách nhiệm cụ thể được quy định tại Điều 2 Quy định 169 như sau:

- Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (kể cả Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng) hưởng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu.

- Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương hưởng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu.

- Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộ cấp quận, huyện, thị xã và tương đương hưởng hệ số 0,4 mức lương tối thiểu.

- Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộ, chi bộ cấp xã và tương đương hưởng hệ số 0,3 mức lương tối thiểu.

Lưu ý: Trước đây, lương cơ sở còn có tên gọi khác là lương tối thiểu chung. Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 66/2013/NĐ-CP, mức lương cơ sở đã được sử dụng để thay thế cách gọi mức lương tối thiểu chung nhằm phân biệt với mức lương tối thiểu vùng.

Hiện nay, theo Nghị quyết dự toán ngân sách Nhà nước năm 2021, được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 12/11/2020, mức lương cơ sở năm 2021 không được điều chỉnh tăng. Tương đương với đó, đến năm 2021, lương cơ sở vẫn áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng theo Nghị định 38/2019.

Căn cứ các quy định trên, mức phụ cấp trách nhiệm của ủy viên cấp ủy Đảng các cấp cụ thể như sau:

Đơn vị: đồng/tháng

STT

Đối tượng

Hệ số mức lương cơ sở

Mức phụ cấp

1

Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng

1,0

1.490.000

2

Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộ cấp tỉnh

0,5

745.000

3

Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộ cấp quận, huyện, thị xã

0,4

596.000

4

Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộ, chi bộ cấp xã

0,3

447.000

Đặc biệt: Cấp ủy viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm hàng tháng, trong thời gian tham gia cấp ủy. Nếu một đồng chí là cấp ủy viên nhiều cấp thì hưởng mức phụ cấp cao nhất.

phu cap cua uy vien cap uy dang
Mức hưởng phụ cấp của ủy viên cấp ủy Đảng các cấp 2021 (Ảnh minh họa)


Mức phụ cấp công tác Đảng, đoàn thể chính trị, xã hội

Loại phụ cấp này được quy định tại khoản 2 Điều I Hướng dẫn 05-HD/BTCTW năm 2011 như sau:

Mức phụ cấp bằng 30% của mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Trong đó:

- Mức lương hiện hưởng được tính theo công thức:

Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở

  • Hệ số lương: Quy định cụ thể tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
  • Mức lương cơ sở: 1,49 triệu đồng/tháng.

- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Được tính theo công thức: Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo = Hệ số x Mức lương cơ sở. Tùy vào từng chức vụ lãnh đạo khác nhau mà hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo khác nhau;

- Phụ cấp thâm niên vượt khung: Quy định chi tiết tại đây.

Đáng chú ý: Hai loại phụ cấp này đều không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Trên đây là quy định chi tiết về phụ cấp của ủy viên cấp ủy Đảng các cấp 2021. Nếu còn thắc mắc, độc giả có thể liên hệ 1900 6192 để được giải đáp nhanh nhất.

>> Bảng lương cán bộ, công chức 2021 (chính thức)

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý không chỉ căn cứ vào năng lực chuyên môn mà còn phải đáp ứng nhiều yêu cầu về quy hoạch, kinh nghiệm, độ tuổi và kết quả công tác. Từ ngày 01/7/2026, các điều kiện này được quy định ra sao?

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Ngoại ngữ vẫn là một trong những nội dung được kiểm tra khi thi tuyển viên chức. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã thay đổi cách xác định đối tượng được miễn kiểm tra ngoại ngữ. Vậy, người dự tuyển viên chức phải đáp ứng điều kiện gì để được miễn phần thi này?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Nghị định 234/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định cụ thể các nhóm hành vi vi phạm của viên chức  bị xử lý kỷ luật và cách xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm.