Dưới đây là 9 nội dung quan trọng đảng viên cần đặc biệt lưu ý tại Quy định số 01-QĐ/TW ngày 03/02/2026 về chế độ đảng phí và Quy định số 06-QĐ/TW ngày 09/02/2026 về quản lý và sử dụng thẻ đảng viên.
- 1. Đóng đảng phí là nhiệm vụ bắt buộc và có chế tài xoá tên
- 2. Thu, nộp đảng phí thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
- 3. Mức đóng của Đảng viên tham gia BHXH bắt buộc là 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
- 4. Quy định cụ thể mức đóng của Đảng viên không thuộc diện tham gia BHXH
- 5. Mức đóng đảng phí của Đảng viên ở nước ngoài
- 6. Quy định rõ về miễn, giảm, chậm đóng và không thu đảng phí
- 7. Thẻ Đảng viên là chứng nhận tư cách và chỉ cấp cho Đảng viên chính thức
- 8. Nghĩa vụ của Đảng viên trong quản lý và sử dụng thẻ
- 9. Phân định thẩm quyền cấp, thu hồi, huỷ thẻ và xử lý vi phạm
1. Đóng đảng phí là nhiệm vụ bắt buộc và có chế tài xoá tên
Khoản 1.1 Điều 2 Quy định 01-QĐ/TW quy định đóng đảng phí là nhiệm vụ của Đảng viên theo Điều lệ Đảng; Đảng viên có trách nhiệm báo cáo trung thực thu nhập với chi bộ để làm căn cứ đóng đảng phí.
Khoản 1.4 Điều 2 quy định: chi bộ xem xét, đề nghị cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách Đảng viên đối với trường hợp Đảng viên không đóng đảng phí 03 tháng trong năm mà không có lý do chính đáng.
So với Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 342-QĐ/TW năm 2010, văn bản cũ không quy định cụ thể chế tài “03 tháng trong năm” như Quy định 01-QĐ/TW hiện hành.
2. Thu, nộp đảng phí thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Khoản 1.2 và khoản 2 Điều 2 Quy định 01-QĐ/TW quy định việc đóng, thu, nộp đảng phí thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo lộ trình, trừ trường hợp bất khả kháng.
Khoản 3 Điều 2 quy định tổ chức đảng các cấp được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền đảng phí.
Quy định này thay đổi phương thức thu nộp trước đây theo Quyết định 342-QĐ/TW vốn chủ yếu thực hiện trực tiếp bằng tiền mặt tại chi bộ.
3. Mức đóng của Đảng viên tham gia BHXH bắt buộc là 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
Khoản 1 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW quy định: Đảng viên thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước liền kề.
Trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả, mức đóng bằng 1% mức trợ cấp tương ứng.
So với Quyết định 342-QĐ/TW, cách xác định mới gắn trực tiếp với tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, thay cho cách xác định chung trên tiền lương, phụ cấp, tiền công.
4. Quy định cụ thể mức đóng của Đảng viên không thuộc diện tham gia BHXH
Khoản 2 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW quy định:
- Đảng viên hưởng lương hưu: đóng 0,5% mức lương hưu (điểm 2.1).
- Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu:
- Từ 01/01/2026 đến 31/12/2027: 0,3% mức lương tối thiểu vùng;
- Từ 01/01/2028: 0,5%.
- Đảng viên đủ tuổi nghỉ hưu:
- Từ 01/01/2026 đến 31/12/2027: 0,2%;
- Từ 01/01/2028: 0,3% mức lương tối thiểu vùng.
- Đảng viên là học sinh, sinh viên: 5.000 đồng/tháng.
Quy định này thay thế cơ chế khoán tiền cố định từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng tại Quyết định 342-QĐ/TW.

5. Mức đóng đảng phí của Đảng viên ở nước ngoài
Khoản 1 Điều 4 Quy định 01-QĐ/TW quy định: Đảng viên làm việc tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, lưu học sinh hoặc người học tập bằng ngân sách hoặc theo hiệp định đóng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.
Khoản 2 Điều 4 quy định Đảng viên khác ở nước ngoài đóng tương đương từ 30.000 đồng đến 400.000 đồng/tháng; mức cụ thể do cấp có thẩm quyền quyết định.
So với Quyết định 342-QĐ/TW trước đây quy định mức đóng bằng USD, Quy định 01-QĐ/TW không còn quy định cứng theo ngoại tệ.
6. Quy định rõ về miễn, giảm, chậm đóng và không thu đảng phí
Điều 5 Quy định 01-QĐ/TW quy định:
- Miễn đóng đối với Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng; hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; thuộc hộ nghèo, cận nghèo; mắc bệnh hiểm nghèo.
- Có thể được miễn hoặc giảm 30%, 50%, 70% mức đóng trong thời gian tối đa 12 tháng.
- Không thu đảng phí trong thời gian bị đình chỉ sinh hoạt đảng do bị tạm giam hoặc bị toà án tuyên phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên.Các nội dung này được quy định tập trung và chi tiết hơn so với Quyết định 342-QĐ/TW.
7. Thẻ Đảng viên là chứng nhận tư cách và chỉ cấp cho Đảng viên chính thức
Điều 2 Quy định 06-QĐ/TW quy định thẻ Đảng viên là chứng nhận quan trọng xác nhận là Đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam; thẻ được phát khi Đảng viên đã được công nhận là Đảng viên chính thức.
Khoản 2 Điều 3 quy định thẻ được dùng để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, đại hội đảng các cấp (trừ biểu quyết bằng phiếu kín) và thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử.
8. Nghĩa vụ của Đảng viên trong quản lý và sử dụng thẻ
Điều 4 Quy định 06-QĐ/TW quy định Đảng viên phải bảo quản, giữ gìn thẻ; sử dụng đúng quy định; không cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố; không đăng tải hình ảnh thẻ lên mạng xã hội với mục đích xấu; không tự huỷ thẻ.
Bên cạnh đó, nếu thẻ sai, hỏng, mất phải kịp thời báo cáo bằng văn bản để xem xét cấp lại. Khi xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xoá tên hoặc đưa ra khỏi Đảng phải nộp lại thẻ cho chi bộ.
Đối với Đảng viên từ trần, gia đình được giữ lại thẻ nhưng không được sử dụng trái quy định.
9. Phân định thẩm quyền cấp, thu hồi, huỷ thẻ và xử lý vi phạm
Điều 5, 6 và 7 Quy định 06-QĐ/TW quy định rõ:
- Chi bộ, cấp uỷ cơ sở có trách nhiệm đề nghị cấp trên cấp mới, cấp lại; phát thẻ; kiểm tra, thu hồi thẻ.
- Cấp uỷ cấp trên trực tiếp ra quyết định cấp mới, cấp lại.
- Tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương phê duyệt danh sách, phối hợp Ban Tổ chức Trung ương in, phát hành, huỷ thẻ.
Điều 8 quy định xử lý vi phạm:
- Đảng viên tự ý trả thẻ hoặc tự huỷ thẻ bị xoá tên Đảng viên.
- Sử dụng sai quy định, làm mất thẻ không có lý do chính đáng bị xử lý theo quy định của Đảng.
- Tổ chức, cá nhân làm giả thẻ bị xử lý theo quy định của Đảng và pháp luật Nhà nước.
Điều 9 quy định Ban Tổ chức Trung ương phát hành, quản lý thống nhất thẻ Đảng viên trong toàn Đảng.
Trên đây là lưu ý đối với Đảng viên: 9 quy định mới về Thẻ Đảng và Đảng phí từ tháng 02/2026.
RSS