5 điểm đáng chú ý tại Quy định 06-QĐ/TW về sử dụng thẻ Đảng viên từ 09/02/2026

Ban Bí thư ban hành Quy định số 06-QĐ/TW về quản lý và sử dụng thẻ đảng viên quy định đầy đủ về thẩm quyền, trách nhiệm, quy trình cấp - thu hồi - hủy thẻ và xử lý vi phạm liên quan đến thẻ đảng viên. Dưới đây là những nội dung đáng chú ý.

1. Các trường hợp sử dụng thẻ Đảng viên

Theo Điều 2 Quy định 06-QĐ/TW, thẻ Đảng viên là chứng nhận quan trọng xác nhận tư cách Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam và chỉ được phát khi Đảng viên đã được công nhận là Đảng viên chính thức.

Mẫu và nội dung thẻ thực hiện theo Quyết định 347-QĐ/TW ngày 08/8/2025 của Ban Bí thư.

Tại khoản 2 Điều 3, thẻ Đảng viên được sử dụng để:

- Biểu quyết trong sinh hoạt đảng, đại hội đảng các cấp (trừ trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín);

- Thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử theo quy định.

Đáng chú ý, khoản 3, khoản 4 Điều 3 Quy định yêu cầu việc quản lý và sử dụng thẻ phải bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định và nghiêm cấm làm giả thẻ Đảng viên.

điểm đáng chú ý tại Quy định số 06-QĐ/TW về sử dụng thẻ Đảng viên
5 điểm đáng chú ý tại Quy định số 06-QĐ/TW về sử dụng thẻ Đảng viên (Ảnh minh họa)

2. Đảng viên không được cho mượn, không đăng tải trái phép thẻ Đảng viên

Điều 4 quy định cụ thể nghĩa vụ của từng Đảng viên trong quản lý thẻ, cụ thể:

- Phải bảo quản, giữ gìn cẩn thận;

- Không cho người khác mượn, sử dụng;

- Không cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố vay mượn tiền, tài sản;

- Không đăng tải hình ảnh thẻ Đảng viên lên mạng xã hội với mục đích xấu hoặc không phải thẻ của mình;

- Không tự ý hủy thẻ.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 4 nếu thẻ bị sai, hỏng, mất phải báo cáo bằng văn bản với cấp uỷ, chi bộ để xem xét cấp lại.

Trường hợp Đảng viên xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xoá tên… phải nộp lại thẻ cho chi bộ. Đáng chú ý, nếu Đảng viên từ trần, gia đình được giữ lại thẻ nhưng không được sử dụng trái quy định.

3. Quy trình về cấp mới, cấp lại và thu hồi thẻ Đảng viên

Căn cứ Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quy định 06-QĐ/TW phân định rõ thẩm quyền theo từng cấp:

3.1 Chi bộ, cấp uỷ cơ sở 

- Đề nghị cấp trên trực tiếp cấp mới, cấp lại thẻ;

- Phát thẻ tại cuộc họp chi bộ gần nhất;

- Hằng năm kiểm tra thẻ tại cuộc họp kiểm điểm cuối năm;

- Thu hồi thẻ khi Đảng viên ra khỏi Đảng, bị khai trừ, hoặc thẻ sai, hỏng.

3.2 Cấp uỷ cấp trên trực tiếp

- Ra quyết định cấp mới, cấp lại;

- Tiếp nhận thẻ thu hồi, chuyển về ban tổ chức cấp tỉnh;

Riêng Đảng uỷ Bộ Ngoại giao quản lý thẻ khi Đảng viên sinh hoạt ở nước ngoài.

3.3 Tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương

- Phê duyệt danh sách cấp mới, cấp lại trước khi gửi Ban Tổ chức Trung ương in thẻ;

- Tiếp nhận thẻ hoàn chỉnh từ Trung ương;

- Chỉ đạo việc huỷ thẻ thu hồi.

Đặc biệt, theo khoản 5 Điều 7 Quân uỷ Trung ương và Đảng uỷ Công an Trung ương quyết định việc phát, đổi thẻ với Đảng viên trong lực lượng vũ trang có yêu cầu bảo mật.

4. Quy định xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng thẻ Đảng viên

Điều 8 quy định rõ các hành vi và chế tài như sau

- Đảng viên tự ý trả thẻ hoặc tự huỷ thẻ sẽ bị xoá tên Đảng viên;

- Sử dụng sai quy định, làm mất thẻ không có lý do chính đáng, để người khác sử dụng sẽ bị xử lý theo quy định của Đảng;

- Tổ chức, cá nhân làm giả thẻ thì bị xử lý theo quy định của Đảng và pháp luật Nhà nước.

5. Ban Tổ chức Trung ương quản lý thống nhất toàn Đảng

Theo Điều 9, Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm phát hành, quản lý thống nhất thẻ trong toàn Đảng. Bên cạnh đó, thẩm định, phê duyệt sản xuất, in thẻ; đồng thời định kỳ 5 năm hướng dẫn kiểm tra việc quản lý thẻ.

Văn phòng Trung ương Đảng bảo đảm kinh phí, hạ tầng kỹ thuật, an ninh và bảo mật dữ liệu.

Trên đây là 5 điểm đáng chú ý tại Quy định số 06-QĐ/TW về sử dụng thẻ Đảng viên.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.