6 điểm mới của Quy định 01-QĐ/TW về chế độ Đảng phí

Bộ Chính trị ban hành Quy định số 01-QĐ/TW về chế độ đảng phí, thay thế chế độ đảng phí tại Quyết định số 342-QĐ/TW ngày 28/12/2010. Dưới đây là điểm mới về chế độ đảng phí từ 01/02/2026.

1. Đảng phí là nghĩa vụ tài chính bắt buộc, gắn với trách nhiệm kỷ luật Đảng viên

Khoản 1 Điều 2 Quy định số 01-QĐ/TW khẳng định rõ việc đóng đảng phí là nghĩa vụ bắt buộc của Đảng viên theo Điều lệ Đảng, đồng thời yêu cầu Đảng viên báo cáo trung thực thu nhập để làm căn cứ xác định mức đóng.

Trước đó, Quyết định 342-QĐ/TW chỉ nêu tính nguyên tắc, chưa gắn trực tiếp với trách nhiệm kê khai.

Đáng chú ý, Quy định mới lần đầu tiên quy định rõ chế tài đối với hành vi không thực hiện nghĩa vụ đóng đảng phí. Theo khoản 1.4 Điều 2, Đảng viên không đóng đảng phí 03 tháng trong năm mà không có lý do chính đáng thì chi bộ xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền xoá tên trong danh sách Đảng viên.

Như vậy, quy định mới đã tạo ra mối liên hệ trực tiếp giữa nghĩa vụ tài chính và kỷ luật tổ chức đảng, điều trước đây Quyết định 342-QĐ/TW chưa đặt ra.

6 điểm mới của Quy định 01-QĐ/TW về chế độ Đảng phí
6 điểm mới của Quy định 01-QĐ/TW về chế độ Đảng phí (Ảnh minh họa)

2. Thu, nộp đảng phí chuyển sang hình thức điện tử, qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Một thay đổi mới của Quy định 01-QĐ/TW là việc thu, nộp đảng phí được thực hiện chủ yếu trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (theo khoản 2 Điều 2). Chỉ trong trường hợp bất khả kháng, việc thu, nộp bằng hình thức khác mới được xem xét.

Quyết định 342-QĐ/TW chỉ quy định Đảng viên đóng trực tiếp cho chi bộ bằng tiền mặt. Cũng theo quy định mới tại khoản 3 Điều 2, các tổ chức đảng được phép mở tài khoản tại ngân hàng để quản lý tiền đảng phí.

3. Mức đóng đảng phí của Đảng viên trong nước được tính lại theo tiền lương

Theo đó đối với Đảng viên thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khoản 1 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW nêu rõ mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước liền kề. Trong thời gian nghỉ ốm đau hoặc thai sản, mức đóng được tính bằng 1% khoản trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.

Quy định này thay đổi căn bản so với Quyết định 342-QĐ/TW, vốn xác định mức đóng dựa trên “tiền lương, phụ cấp, tiền công” nhưng không gắn với tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Đối với Đảng viên không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, Quy định mới chia thành nhiều nhóm cụ thể và lần đầu tiên gắn mức đóng với lương tối thiểu vùng.

Theo khoản 2 Điều 3, từ năm 2026 đến hết năm 2027, Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu đóng 0,3% lương tối thiểu vùng, từ năm 2028 tăng lên 0,5%; Đảng viên đủ tuổi nghỉ hưu đóng lần lượt 0,2% và 0,3%. Cách tính này thay thế hoàn toàn cơ chế “khoán tiền” từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng tại Quyết định 342-QĐ/TW.

4. Bỏ quy định đóng đảng phí bằng USD của Đảng viên ở nước ngoài

Đối với Đảng viên ở nước ngoài, khoản 1 Điều 4 Quy định 01-QĐ/TW giữ nguyên nguyên tắc đóng 1% sinh hoạt phí đối với Đảng viên hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước hoặc theo hiệp định.

Tuy nhiên, đối với các Đảng viên khác ở nước ngoài, mức đóng được quy định tương đương từ 30.000 đồng đến 400.000 đồng/tháng, thay vì quy định cứng bằng USD như tại Quyết định 342-QĐ/TW.

5. Lần đầu quy định đầy đủ, cụ thể về miễn, giảm, chậm đóng và không thu đảng phí

Quy định 01-QĐ/TW dành riêng Điều 5 để quy định chi tiết các trường hợp miễn, giảm, chậm đóng hoặc không thu đảng phí, với tiêu chí rõ ràng và thẩm quyền quyết định cụ thể.

Theo đó, Đảng viên đủ 50 năm tuổi đảng, Đảng viên hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc thuộc hộ nghèo, cận nghèo, mắc bệnh hiểm nghèo được xem xét miễn đóng đảng phí.

Ngoài ra, Đảng viên có hoàn cảnh khó khăn khác có thể được giảm từ 30% đến 70% mức đóng trong thời hạn tối đa 12 tháng. Quy định cũng xác định rõ việc không thu đảng phí trong thời gian Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng do bị tạm giam hoặc chấp hành án.

6. Cơ chế phân bổ và sử dụng đảng phí bố trí theo từng cấp tổ chức đảng

Quy định 01-QĐ/TW xây dựng lại toàn bộ cơ chế phân bổ đảng phí tại Điều 6, quy định rõ tỷ lệ để lại cho chi bộ, đảng uỷ cơ sở, đảng uỷ cấp trên cơ sở và cấp tỉnh, Trung ương. Việc phân bổ được thực hiện trên cơ sở dữ liệu định danh tổ chức đảng và Đảng viên, bảo đảm chính xác khi thu, nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Đồng thời, Điều 7 quy định cụ thể việc lập quỹ dự trữ ngân sách đảng, nguyên tắc sử dụng, cũng như cách xử lý số dư đảng phí trong trường hợp giải thể, sáp nhập hoặc chia tách tổ chức đảng.

Những nội dung này trước đây chỉ được nêu rải rác, chưa thống nhất trong Quyết định 342-QĐ/TW.

Theo Điều 8 Quy định 01-QĐ/TW, kể từ ngày 01/02/2026, Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 hết hiệu lực, đồng thời bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây trái với Quy định mới. Văn phòng Trung ương Đảng được giao trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về kế toán, hạch toán, báo cáo và lộ trình triển khai thu, nộp đảng phí trên môi trường điện tử.


Trên đây là 6 điểm mới của Quy định 01-QĐ/TW về chế độ Đảng phí.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Sửa đổi phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo cấp xã từ 01/01/2026 thế nào?

Sửa đổi phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo cấp xã từ 01/01/2026 thế nào?

Sửa đổi phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo cấp xã từ 01/01/2026 thế nào?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 7/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Một trong các nội dung đáng chú ý là thay đổi mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã, áp dụng từ ngày 01/01/2026.