Từ 01/02/2026, miễn đóng đảng phí đối với Đảng viên từ 50 năm tuổi đảng trở lên

Quy định 01-QĐ/TW của Bộ Chính trị về chế độ đảng phí, ban hành ngày 03/02/2026 và áp dụng từ ngày 01/02/2026, đã quy định cụ thể các trường hợp miễn, giảm, đóng trước hoặc chậm đóng đảng phí.

Theo Điều 5 Quy định 01-QĐ/TW, các trường hợp được miễn đóng đảng phí gồm:

  • Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên;
  • Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ;
  • Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn như thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục do Bộ Y tế ban hành và có đơn đề nghị gửi chi bộ.

Đối với đảng viên có hoàn cảnh khó khăn ngoài các trường hợp nêu trên, nếu có đơn đề nghị, chi bộ xem xét miễn hoặc giảm 30%, 50% hoặc 70% mức đóng đảng phí, tùy từng trường hợp cụ thể. Thời gian miễn, giảm tối đa cho mỗi lần xem xét là 12 tháng.

Từ 01/02/2026, miễn đóng Đảng phí đối với Đảng viên từ 50 năm tuổi đảng trở lên
Từ 01/02/2026, miễn đóng Đảng phí đối với Đảng viên từ 50 năm tuổi đảng trở lên (Ảnh minh họa)

Thẩm quyền quyết định miễn, giảm đảng phí được thực hiện theo cấp quản lý đảng viên, bảo đảm đúng phân cấp giữa chi bộ, đảng bộ cơ sở và cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở.

Đảng viên được tạm miễn sinh hoạt đảng do công tác xa, làm việc lưu động, không ổn định hoặc ở nơi chưa có tổ chức đảng, không thể đóng đảng phí hằng tháng qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thì được xem xét cho chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí trong thời gian tương ứng với thời gian được tạm miễn sinh hoạt đảng.

Ngoài ra, không thu đảng phí đối với đảng viên trong thời gian bị đình chỉ sinh hoạt đảng do bị tạm giam hoặc bị tòa án tuyên phạt từ hình thức cải tạo không giam giữ trở lên. Trường hợp đình chỉ sinh hoạt đảng vì lý do khác, chi bộ xem xét hình thức thu đảng phí phù hợp.

Trong trường hợp bất khả kháng như chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh…, nếu đảng viên không có khả năng đóng đảng phí, chi bộ báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét, quyết định việc miễn đóng đảng phí theo đúng quy định.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xây dựng một thông tư của Bộ Ngoại giao được khoán chi 350 triệu đồng

Xây dựng một thông tư của Bộ Ngoại giao được khoán chi 350 triệu đồng

Xây dựng một thông tư của Bộ Ngoại giao được khoán chi 350 triệu đồng

Thông tư 10/2026/TT-BNG hướng dẫn một số nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao theo Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.

Biển hiệu cơ quan đại diện Việt Nam phải có kích thước tối thiểu 450 x 350 mm

Biển hiệu cơ quan đại diện Việt Nam phải có kích thước tối thiểu 450 x 350 mm

Biển hiệu cơ quan đại diện Việt Nam phải có kích thước tối thiểu 450 x 350 mm

Nội dung nêu tại Thông tư 11/2026/TT-BNG hướng dẫn việc sử dụng biểu tượng quốc gia và nghi thức nhà nước trong tổ chức một số hoạt động đối ngoại, tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

Quốc kỳ treo ngoài trời tại cơ quan đại diện phải có đèn chiếu sáng khi trời tối

Quốc kỳ treo ngoài trời tại cơ quan đại diện phải có đèn chiếu sáng khi trời tối

Quốc kỳ treo ngoài trời tại cơ quan đại diện phải có đèn chiếu sáng khi trời tối

Thông tư 11/2026/TT-BNG hướng dẫn việc sử dụng biểu tượng quốc gia và nghi thức nhà nước trong tổ chức một số hoạt động đối ngoại, tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, ban hành ngày 22/7/2026.