3 loại chứng chỉ dành riêng cho giáo viên không thể bỏ qua

Hiện nay, với mỗi giáo viên của các cấp học khác nhau lại phải đáp ứng các điều kiện và chứng chỉ tương ứng khác nhau. Vậy giáo viên bắt buộc phải có các loại chứng chỉ nào? Cùng theo dõi chi tiết chứng chỉ dành riêng cho giáo viên tại bài viết dưới đây.

 

1. Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Hiện nay, một trong những chứng chỉ dành riêng cho giáo viên là viên chức là chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của giáo viên các cấp.

Căn cứ Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức bỏ chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo từng hạng của giáo viên như trước đây mà thống nhất giáo viên mỗi cấp học phải có một chứng chỉ chức danh nghề nghiệp chung, như:

- Giáo viên tiểu học dù ở hạng I, hạng II hay hạng III cũng chỉ cần chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học thay vì giáo viên tiểu học hạng I phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I... như Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT.

- Giáo viên THCS cũng chỉ cần một chứng chỉ thống nhất dành cho giáo viên THCS mà không phân thành chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I, hạng II hay hạng III... như trước đây tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT.

- Giáo viên mầm non phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non mà không phải chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I, hạng II, hạng III tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT.

- Giáo viên THPT phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT mà không phải chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng I, hạng II, hạng III tại Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT.

Chứng chỉ dành riêng cho giáo viên là những loại nào? (Ảnh minh họa)
Chứng chỉ dành riêng cho giáo viên là những loại nào? (Ảnh minh họa)

2. Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

Đây là chứng chỉ dành cho giáo viên tiểu học, trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) khi môn học chưa có đủ giáo viên có bằng cử nhân sư phạm.

Cụ thể, khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 43/2019/QH14 quy định về trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên như sau:

1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;

b) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;

Ngoài ra, theo quy định tại bốn Thông tư mới về giáo viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu giáo viên phải đáp ứng chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nếu:

Giáo viên

Điều kiện về chứng chỉ sư phạm

THPT hạng II

Môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên THPT.

THPT hạng III

THCS

Môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên THCS.

Tiểu học

Môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học.

3. Chứng chỉ ngoại ngữ, tin học

Hiện nay, căn cứ Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, giáo viên mầm non, tiểu học, THCS và THPT cần phải có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học như sau:

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;

- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

Như vậy, có thể thấy, giáo viên đã được bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học hay chính là không phải mọi giáo viên đều phải có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. Trong hoạt động nghề nghiệp hoặc theo yêu cầu của vị trí việc làm cần có thì giáo viên phải đáp ứng được đầy đủ.

Trong khi trước ngày 20/3/2021, giáo viên vẫn cần phải có chứng chỉ ngoại ngữ theo từng hạng chức danh nghề nghiệp theo khung năng lực ngoại ngữ 06 bậc dùng cho Việt Nam như:

  • Giáo viên hạng I phải có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 03
  • Giáo viên hạng II phải có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 02…

Trên đây là thông tin mới nhất về các loại chứng chỉ dành riêng cho giáo viên các cấp không thể bỏ qua.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(5 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý không chỉ căn cứ vào năng lực chuyên môn mà còn phải đáp ứng nhiều yêu cầu về quy hoạch, kinh nghiệm, độ tuổi và kết quả công tác. Từ ngày 01/7/2026, các điều kiện này được quy định ra sao?