Hiện nay, giáo viên khi chưa đạt chuẩn phải học nâng chuẩn để đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ, đào tạo theo quy định trừ trường hợp sắp nghỉ hưu. Vậy khi đó, giáo viên chưa đạt chuẩn thì được xếp lương thế nào?
Tiêu chuẩn trình độ, đào tạo của giáo viên các cấp
- Giáo viên mầm non: Bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm;
- Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT): Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên. Nếu chưa có đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
Tuy nhiên, đây chỉ là tối thiểu mà giáo viên các cấp phải đáp ứng. Ngoài ra, với từng hạng chức danh nghề nghiệp của từng loại giáo viên thì yêu cầu về trình độ chuẩn được nêu như sau:
Giáo viên
Yêu cầu trình độ đào tạo
Giáo viên mầm non
Hạng I
- Bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên.
- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I
Hạng II
- Bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên.
- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II.
Hạng III
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.
- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III.
Giáo viên tiểu học
Hạng I
- Bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên.
- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I
Hạng II
- Bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên.
- Nếu chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thì có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học.
- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.
Hạng III
- Bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.
- Nếu môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên: Bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học.
- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III.
Giáo viên THCS
Hạng I
- Bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên.
- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I.
Hạng II
- Bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên.
- Nếu môn học chưa có đủ giáo viên có bằng cử nhân nêu trên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên THCS.
- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II.
Hạng III
- Bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên. Nếu môn học chưa có đủ bằng cử nhân nêu trên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên THCS.
- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III (áp dụng với giáo viên được tuyển dụng sau ngày 20/3/2021).
Xếp lương cho giáo viên chưa đạt chuẩn thế nào từ 20/3/2021? (Ảnh minh họa)
Giáo viên chưa đạt chuẩn thì xếp lương thế nào?
Theo quy định trên, để được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp, căn cứ vị trí việc làm, các giáo viên phải đáp ứng đủ điều kiện về trình độ đào tạo, chuyên môn, nghiệp vụ, nhiệm vụ, đạo đức nghề nghiệp của từng hạng tương ứng.
Tuy nhiên, trong trường hợp giáo viên chưa đạt chuẩn thì Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương cho các đối tượng này như sau:
- Giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06) chưa đạt chuẩn: Giữ nguyên mã số V.07.02.06 và áp dụng hệ số lương của viên chức loại B từ 1,86 - 4,06 cho đến khi đạt chuẩn sẽ được bổ nhiệm vào hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không phải nâng chuẩn.
- Giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.04) chưa đạt chuẩn: Bổ nhiệm vào chức danh giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) với hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 - 4,89.
Sau khi đạt chuẩn của hạng II (mã số V.07.02.25) thì được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) mà không phải thi/xét thăng hạng.
- Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.07) chưa đạt chuẩn: Bổ nhiệm vào chức danh giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29), áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ 2,34 - 4,98.
- Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) chưa đạt chuẩn: Giữ nguyên mã số V.07.03.08 và áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ 2,1 - 4,89 cho đến khi đạt chuẩn thì bổ nhiệm chức danh giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc đến khi nghỉ hưu nếu không là đối tượng nâng chuẩn.
- Giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09) chưa đạt chuẩn: Giữ nguyên mã số V.07.03.09 và áp dụng hệ số lương của viên chức loại B từ 1,86 - 4,06 cho đến khi đạt chuẩn thì bổ nhiệm vào chức danh giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu là đối tượng không phải nâng chuẩn.
- Giáo viên THCS hạng I (mã số V.07.04.10) chưa đạt chuẩn: Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) và áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm A2.2 từ 4,00 - 6,38.
- Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) chưa đạt chuẩn: Bổ nhiệm vào chức danh giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) và áp dụng hệ số lương củaviên chức loại A1 từ 2,34 - 4,98.
- Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.12) chưa đạt chuẩn: Giữ nguyên mã số V.07.04.12 và áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ 2,10 - 4,89 cho đến khi đạt chuẩn thì được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không phải nâng chuẩn.
Cụ thể:
Bảng lương của giáo viên cấp 2 chưa đạt chuẩn
Trên đây là cách xếp lương của giáo viên chưa đạt chuẩn từ ngày 20/3/2021. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được tư vấn, giải đáp.
Theo dự thảo Nghị định về khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức (dự kiến có hiệu lực từ 01/7/2026), việc đánh giá, xếp loại viên chức được quy định cụ thể về tiêu chí, phương pháp và cách thức xếp loại.
Trên cơ sở Luật Cán bộ, công chức 2025, Chính phủ đã xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý công chức. Dưới đây là toàn bộ các nội dung sửa đổi quan trọng, đáng chú ý.
Từ ngày 26/3/2026, Nghị định 51/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, sửa đổi, bổ sung nhiều quy định quan trọng liên quan đến nghĩa vụ bồi hoàn chi phí đào tạo đối với người học là cán bộ, công chức, viên chức.
Tại dự thảo Nghị định quy định về xử lý kỷ luật viên chức thay thế các quy định liên quan đến viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức đã đề xuất một số thay đổi đáng chú ý.
Dự kiến mức lương cơ sở sẽ tăng khoảng 8% vào ngày 01/7/2026, nâng mức lương cơ sở từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. Dưới đây là bảng lương cụ thể của cán bộ, công chức, viên chức từ thời điểm điều chỉnh lương cơ sở.
Theo dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng, Bộ Nội vụ đề xuất áp dụng cơ chế tiền thưởng mới đối với cán bộ, công chức kể từ ngày 01/7/2026, cùng thời điểm điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng.
Thông tư 06/2026/TT-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (có hiệu lực từ ngày 09/3/2026) đã quy định cụ thể về việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Việc công dân Việt Nam ra nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, đối với đảng viên, quá trình này phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt của Đảng Cộng sản Việt Nam cũng như các cơ quan có thẩm quyền.