Giáo viên mầm non hạng I: Tiêu chuẩn và cách xếp lương mới nhất

Giáo viên mầm non hạng I phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào về trình độ, năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp? Mức lương áp dụng từ ngày 01/7/2026 là bao nhiêu?

1. Tiêu chuẩn giáo viên mầm non hạng I

1.1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, giáo viên mầm non hạng I phải đáp ứng các tiêu chuẩn:

  • Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục.

  • Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Bên cạnh đó, Điều 7 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT có quy định chuyển tiếp về chứng chỉ như sau:

  • Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng của giáo viên mầm non hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non được cấp trước ngày 31/12/2026 theo quy định được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

  • Giáo viên mầm non được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm trước ngày 09/04/2026 không bị yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

  • Giáo viên được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc chuyển sang vị trí việc làm giáo viên mầm non từ ngày 09/04/2026, nếu chưa có chứng chỉ tương đương, phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng tương ứng có hiệu lực thi hành.

Giáo viên mầm non hạng I: Tiêu chuẩn và cách xếp lương mới nhất

1.2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, giáo viên mầm non hạng I phải đáp ứng 11 nhóm tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sau:

  • Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa, kể cả đối với trẻ có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn đồng nghiệp đổi mới phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng.

  • Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý các tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp.

  • Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non; nghiên cứu, ứng dụng mô hình giáo dục tiên tiến và hướng dẫn đồng nghiệp.

  • Tổ chức hoạt động giáo dục: Sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả phương pháp giáo dục tiên tiến.

  • Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng công cụ, sáng kiến đánh giá phù hợp thực tiễn; hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp sử dụng.

  • Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục và hỗ trợ nhân rộng.

  • Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ, cảm xúc xã hội; hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp.

  • Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Phát huy vai trò kết nối, thúc đẩy hợp tác và xây dựng văn hóa học tập tích cực trong nhà trường.

  • Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng mô hình kết nối nhà trường, gia đình, xã hội; xử lý hiệu quả tình huống phức tạp và tổ chức hoạt động phối hợp.

  • Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

  • Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng; có khả năng thực hiện nhiệm vụ giáo viên mầm non cốt cán.

Đặc biệt, theo điểm l khoản 3 Điều 6, giáo viên mầm non hạng I phải được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên, hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn.

Đối với việc xác định thời gian giữ hạng tương đương, khoản 4 Điều 7 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT dẫn chiếu thực hiện theo Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT.

1.3. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

Theo Điều 4 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, giáo viên mầm non hạng I phải đáp ứng các tiêu chuẩn về đạo đức sau:

  • Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.

  • Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

  • Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

  • Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

2. Bảng lương giáo viên mầm non hạng I từ 01/7/2026

Theo điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, Bảng lương ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ 4,00 đến 6,38.

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Mức lương được tính theo công thức:

Mức lương = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng.

Bảng lương giáo viên mầm non hạng I cụ thể như sau:

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương (đồng/tháng)

Bậc 1

4,00

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.980.200

Bậc 3

4,68

11.840.400

Bậc 4

5,02

12.700.600

Bậc 5

5,36

13.560.800

Bậc 6

5,70

14.421.000

Bậc 7

6,04

15.281.200

Bậc 8

6,38

16.141.400

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, giáo viên mầm non hạng I có mức lương theo hệ số từ 10.120.000 đồng/tháng đến 16.141.400 đồng/tháng, tùy bậc lương đang hưởng.

Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp và chưa trừ các khoản bảo hiểm, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, viên chức đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) theo quy định trước đây được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên mầm non hạng I tương ứng và tiếp tục áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2.

3. Nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng I

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, ngoài những nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng II quy định tại khoản 2 Điều 3, giáo viên mầm non hạng I còn thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên;

  • Chủ trì bồi dưỡng hoặc tham mưu, đề xuất hoặc tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến kinh nghiệm (nếu có);

  • Tham gia ban giám khảo các hội thi của cấp học mầm non từ cấp xã trở lên; chủ trì xây dựng các tiêu chí đánh giá cho các hội thi về chuyên môn của cấp mầm non tại địa phương;

  • Tham gia hội đồng tư vấn của cơ sở giáo dục; tham gia hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài hoặc kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp xã trở lên; tham gia xây dựng các chính sách, chương trình phát triển giáo dục mầm non của ngành khi có yêu cầu;

  • Chủ trì xây dựng và tập huấn quy trình bảo đảm an toàn trường học, phòng chống tai nạn thương tích cho toàn đơn vị hoặc cụm chuyên môn; nghiên cứu và ứng dụng các mô hình giáo dục tiên tiến vào thực tiễn cơ sở giáo dục, địa phương;

  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

​Trên đây là thông tin về việc Giáo viên mầm non hạng I: Tiêu chuẩn và cách xếp lương mới nhất...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo năm 2026 tiếp tục được thực hiện theo Nghị định 77/2021/NĐ-CP và quy định chuyển tiếp của Luật Nhà giáo 2025. Dưới đây là đối tượng, thời gian tính hưởng, mức phụ cấp và cách tính mới nhất.

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

Quy định 227-QĐ/TW của Bộ Chính trị thay đổi cách chấm điểm, điều kiện xếp loại chất lượng và việc sử dụng kết quả đánh giá cán bộ. Dưới đây là 8 điểm mới đáng chú ý so với Quy định 366-QĐ/TW, áp dụng từ ngày 01/01/2027.

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?